Điều chỉnh nội dung trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số 370/ĐKKDD-BK do Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn cấp điều chỉnh lần 1 ngày 19/10/2022 cho Nhà thuốc số Hoàng Anh; người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược: Hoàng Minh Đức; Chứng chỉ hành nghề Dược số: 543/CCHND-SYT-BK do Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 13/8/2020, văn bằng chuyên môn: Đại học dược; địa chỉ: tổ 10, phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
| STT | Nội dung điều chỉnh | Đã được cấp | Sau điều chỉnh |
|
1 |
Chứng chỉ hành nghề dược số |
543/CCHND-SYT-BK do Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 13/8/2020 |
543/CCHN-D-SYT-BK do Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn cấp điều chỉnh lần 1 ngày 11/10/2022 |
|
2 |
Loại hình cơ sở kinh doanh |
Nhà thuốc |
Nhà thuốc trực thuộc Công ty Cổ phần Dược Bắc Kạn. |
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/10/2023.
Đối chiếu với Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009; Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe; Thông tư số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21/8/2015 Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe.
Sở Y tế Bắc Kạn tiếp nhận hồ sơ công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏelái xe của Trung tâm Y tế huyện Na Rì, cụ thể như sau:
Tên cơ sở công bố:Trung tâm Y tế huyện Na Rì
Người đứng đầu cơ sở: Thạc sĩ Trần Thị Hằng - Giám đốc
Địa chỉ: Tổ Nhân Dân Pàn Chầu, thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
Điện thoại liên hệ: 0209 3886 248 Email: ttyt.nr@backan.gov.vn
Thành phần hồ sơ (kèm theo Văn bản Công bố số 58/VBCB-TTYTNR ngày 23/10/2023 của Trung tâm Y tế huyện Na Rì) gồm:
| 1. | Bản sao hợp lệ Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | |
| 2. | Danh sách người tham gia khám sức khỏe | |
| 3. | Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | |
| 4. | Báo cáo về phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám sức khỏe | |
Hồ sơ công bố cơ sở Trung tâm Y tế huyện Na Rì đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe lái xe được đăng tải trên trang thông tin điện tử Sở Y tế Bắc Kạn (địa chỉ: https://soyte.backan.gov.vn/).
Sau khi Sở Y tế Bắc Kạn tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm Y tế huyện Na Rì được triển khai hoạt động khám sức khỏe cho người lái xe theo đúng phạm vi chuyên môn đã công bố và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc Sở Y tế về tính chính xác, trung thực của hồ sơ công bố./.
Được sự hỗ trợ của Tổ chức Phòng, chống mù lòa Châu Á- APBA, từ ngày 20 đến 22/10, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn, Sở Y tế tổ chức phẫu thuật thay thủy tinh thể cho 90 người bệnh bị mù lòa do đục thủy tinh thể trên địa bàn tỉnh.
Trước đó, trong 3 ngày (17 đến 19/10) các y, bác sỹ khoa Mắt, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn đã tổ chức khám sàng lọc cho hơn 230 người, qua đó nhận hồ sơ thay thủy tinh thể cho 90 người bệnh.

Khám sàng lọc mắt cho người bệnh tại Bệnh Viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
Sau khi khám và hội chẩn, người bệnh được Giáo sư – Bác sỹ Hattori Tadashi, Giám đốc điều hành Tổ chức Phòng, chống mù lòa Châu Á- APBA và các chuyên gia về mắt của tổ chức khám lại và tiến hành phẫu thuật. Người bệnh phẫu thuật mắt thay thủy tinh thể được miễn phí thủy tinh thể nhân tạo và các chi phi phẫu thuật.

Mổ thay thuỷ tinh thể tại Bệnh Viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
Chương trình khám sàng lọc và tổ chức phẫu thuật đục thủy tinh thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là sự phối hợp giữa Sở Y tế và Tổ chức Phòng, chống mù lòa Châu Á- Thái Bình Dương đã được thực hiện từ những năm trước. Đây là hoạt động có ý nghĩa nhân văn, thiết thực, thể hiện tình cảm, trách nhiệm của Tổ chức Phòng, chống mù lòa Châu Á- Thái Bình Dương và đội ngũ y, bác sỹ Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn, góp phần tạo điều kiện cho người bị mắc đục thủy tinh thể có hoàn cảnh khó khăn được khám sàng lọc và phẫu thuật kịp thời.

Tập thể Bệnh Viện đa khoa tỉnh nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn.

Ông Hattori Tadashi, Giám đốc điều hành Tổ chức Phòng, chống mù lòa Châu Á - APBA vinh dự nhận được Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn.
Với những hoạt động thiết thực giúp đỡ người bệnh đục thủy tinh thể tìm lại ánh sáng cũng như những đóng góp đối với ngành y tế, Tổ chức Phòng, chống mù lòa Châu Á- APBA, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn và ông Hattori Tadashi, Giám đốc điều hành Tổ chức Phòng, chống mù lòa Châu Á - APBA vinh dự nhận được Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn vì có thành tích trong thực hiện chương trình mổ mắt miễn phí cho người nghèo tỉnh Bắc Kạn năm 2023 và tập thể khoa Mắt nhận được giấy khen của Giám đốc Sở Y tế./.
Đồng Lai
Bệnh viện đa khoa tỉnh
Thực hiện Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ Y tế quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Sau khi tổng hợp danh sách đăng ký của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn xác định và công bố danh sách cơ sở y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) ban đầu theo các tuyến trên địa bàn tỉnh năm 2024, cụ thể như sau:
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến tỉnh và tương đương gồm:
1.1. Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn;
1.2. Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Bắc Kạn.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến huyện và tương đương
2.1. Trung tâm Y tế 08 huyện/thành phố;
2.2. Bệnh xá Công an tỉnh Bắc Kạn;
2.3. Phòng khám đa khoa Việt Đức;
2.4. Phòng khám đa khoa Quốc tế Việt Pháp.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến xã và tương đương: 102 Trạm Y tế xã/phường/ thị trấn:
| STT | TT theo huyện | Mã cơ sở khám chữa bệnh | Tên cơ sở khám, chữa bệnh |
| Thành phố Bắc Kạn (trừ Trạm Y tế phường Đức Xuân) | |||
| 1 | 1 | 06052 | Trạm y tế phường Sông Cầu |
| 2 | 2 | 06054 | Trạm y tế phường Nguyễn Thị Minh Khai |
| 3 | 3 | 06055 | Trạm y tế phường Phùng Chí Kiên |
| 4 | 4 | 06056 | Trạm y tế phường Huyền Tụng |
| 5 | 5 | 06057 | Trạm y tế phường Xuất Hoá |
| 6 | 6 | 06058 | Trạm y tế xã Dương Quang |
| 7 | 7 | 06059 | Trạm y tế xã Nông Thượng |
|
Huyện Chợ Mới |
|||
| 8 | 1 | 06010 | Trạm y tế xã Nông Hạ |
| 9 | 2 | 06011 | Trạm y tế xã Quảng Chu |
| 10 | 3 | 06012 | Trạm y tế xã Thanh Mai |
| 11 | 4 | 06034 | Trạm y tế xã Yên Cư |
| 12 | 5 | '06114 | Trạm Y tế Thị trấn Đồng Tâm |
| 13 | 6 | 06115 | Trạm y tế xã Mai Lạp |
| 14 | 7 | 06116 | Trạm y tế xã Yên Hân |
| 15 | 8 | 06120 | Trạm y tế xã Thanh Thịnh |
| 16 | 9 | 06122 | Trạm y tế xã Bình Văn |
| 17 | 10 | 06123 | Trạm y tế xã Như Cố |
| 18 | 11 | 06124 | Trạm y tế xã Cao Kỳ |
| 19 | 12 | 06126 | Trạm y tế xã Thanh Vận |
| 20 | 13 | 06127 | Trạm y tế xã Hoà Mục |
| 21 | 14 | 06129 | Trạm y tế xã Tân Sơn |
| Huyện Chợ Đồn (trừ Trạm Y tế thị trấn Bằng Lũng) | |||
| 22 | 1 | 06130 | Trạm y tế xã Bằng Phúc |
| 23 | 2 | 06131 | Trạm y tế xã Phương Viên |
| 24 | 3 | 06132 | Trạm y tế xã Đồng Thắng |
| 25 | 4 | 06134 | Trạm y tế xã Đại Sảo |
| 26 | 5 | 06135 | Trạm y tế xã Yên Mỹ |
| 27 | 6 | 06137 | Trạm y tế xã Yên Phong |
| 28 | 7 | 06138 | Trạm y tế xã Bình Trung |
| 29 | 8 | 06139 | Trạm y tế xã Nghĩa Tá |
| 30 | 9 | 06140 | Trạm y tế xã Lương Bằng |
| 31 | 10 | 06141 | Trạm y tế xã Bằng Lãng |
| 32 | 11 | 06143 | Trạm y tế xã Ngọc Phái |
| 33 | 12 | 06144 | Trạm y tế xã Yên Thượng |
| 34 | 13 | 06145 | Trạm y tế xã Yên Thịnh |
| 35 | 14 | 06146 | Trạm y tế xã Bản Thi |
| 36 | 15 | 06147 | Trạm y tế xã Quảng Bạch |
| 37 | 16 | 06148 | Trạm y tế xã Tân Lập |
| 38 | 17 | 06149 | Trạm y tế xã Đồng Lạc |
| 39 | 18 | 06150 | Trạm y tế xã Nam Cường |
| 40 | 19 | 06151 | Trạm y tế xã Xuân Lạc |
| Huyện Na Rì (trừ Trạm Y tế thị trấn Yến Lạc) | |||
| 41 | 1 | 06035 | Trạm y tế xã Trần Phú |
| 42 | 2 | 06036 | Trạm y tế xã Văn Lang |
| 43 | 3 | 06152 | Trạm y tế xã Kim Hỷ |
| 44 | 4 | 06153 | Trạm y tế xã Lương Thượng |
| 45 | 5 | 06156 | Trạm y tế xã Sơn Thành |
| 46 | 6 | 06158 | Trạm y tế xã Văn Vũ |
| 47 | 7 | 06159 | Trạm y tế xã Cường Lợi |
| 48 | 8 | 06161 | Trạm y tế xã Kim Lư |
| 49 | 9 | 06164 | Trạm y tế xã Cư Lễ |
| 50 | 10 | 06165 | Trạm y tế xã Văn Minh |
| 51 | 11 | 06168 | Trạm y tế xã Dương Sơn |
| 52 | 12 | 06169 | Trạm y tế xã Xuân Dương |
| 53 | 13 | 06170 | Trạm y tế xã Liêm thuỷ |
| 54 | 14 | 06171 | Trạm y tế xã Đổng Xá |
| 55 | 15 | 06172 | Trạm y tế xã Quang Phong |
| 56 | 16 | 06173 | Trạm y tế xã Côn Minh |
|
Huyện Ngân Sơn (trừ Trạm Y tế thị trấn Vân Tùng) |
|||
| 57 | 1 | 06021 | Trạm y tế xã Thuần Mang |
| 58 | 2 | 06022 | Trạm y tế xã Bằng Vân |
| 59 | 3 | 06023 | Trạm y tế xã Hiệp Lực |
| 60 | 4 | 06087 | Trạm y tế xã Cốc Đán |
| 61 | 5 | 06089 | Trạm y tế xã Thượng Ân |
| 62 | 6 | 06090 | Trạm y tế xã Đức Vân |
| 63 | 7 | 06092 | Trạm y tế xã Thượng Quan |
| 64 | 8 | 06096 | Trạm y tế xã Trung Hoà |
| 65 | 9 | 06208 | Trạm y tế thị trấn Nà Phặc |
|
huyện Ba Bể (trừ Trạm Y tế thị trấn Chợ Rã) |
|||
| 66 | 1 | 06027 | Trạm y tế xã Khang Ninh |
| 67 | 2 | 06028 | Trạm y tế xã Chu Hương |
| 68 | 3 | 06029 | Trạm y tế xã Cao Thượng |
| 69 | 4 | 06030 | Trạm y tế xã Hà Hiệu |
| 70 | 5 | 06039 | Trạm y tế xã Quảng Khê |
| 71 | 6 | 06061 | Trạm y tế xã Thượng Giáo |
| 72 | 7 | 06062 | Trạm y tế xã Địa Linh |
| 73 | 8 | 06063 | Trạm y tế xã Yến Dương |
| 74 | 9 | 06065 | Trạm y tế xã Mỹ Phương |
| 75 | 10 | 06067 | Trạm y tế xã Phúc Lộc |
| 76 | 11 | 06068 | Trạm y tế xã Bành Trạch |
| 77 | 12 | 06073 | Trạm y tế xã Nam Mẫu |
| 78 | 13 | 06074 | Trạm y tế xã Đồng Phúc |
| 79 | 14 | 06075 | Trạm y tế xã Hoàng Trĩ |
|
Huyện Pác Nặm (trừ Trạm Y tế xã Bộc Bố) |
|||
| 80 | 1 | 06076 | Trạm y tế xã Nghiên Loan |
| 81 | 2 | 06077 | Trạm y tế xã An Thắng |
| 82 | 3 | 06079 | Trạm y tế xã Xuân La |
| 83 | 4 | 06080 | Trạm y tế xã Giáo Hiệu |
| 84 | 5 | 06081 | Trạm y tế xã Nhạn Môn |
| 85 | 6 | 06082 | Trạm y tế xã Công Bằng |
| 86 | 7 | 06083 | Trạm y tế xã Bằng Thành |
| 87 | 8 | 06084 | Trạm y tế xã Cao Tân |
| 88 | 9 | 06085 | Trạm y tế xã Cổ Linh |
|
Huyện Bạch Thông |
|||
| 89 | 1 | 06008 | Trạm y tế xã Tân Tú |
| 90 | 2 | 06016 | Trạm y tế xã Quang Thuận |
| 91 | 3 | 06019 | Trạm y tế xã Sĩ Bình |
| 92 | 4 | 06037 | Trạm y tế xã Lục Bình |
| 93 | 5 | 06099 | Trạm y tế xã Vi Hương |
| 94 | 6 | 06100 | Trạm y tế thị trấn Phủ Thông |
| 95 | 7 | 06101 | Trạm y tế xã Quân Hà |
| 96 | 8 | 06102 | Trạm y tế xã Dương Phong |
| 97 | 9 | 06104 | Trạm y tế xã Mỹ Thanh |
| 98 | 10 | 06105 | Trạm y tế xã Cao Sơn |
| 99 | 11 | 06108 | Trạm y tế xã Nguyên Phúc |
| 100 | 12 | 06110 | Trạm y tế xã Đôn Phong |
| 101 | 13 | 06111 | Trạm y tế xã Cẩm Giàng |
| 102 | 14 | 06112 | Trạm y tế xã Vũ Muộn |
Với nội dung trên, Sở Y tế thông báo đến cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ sở y tế được biết và phối hợp./.
Trang thông tin Y tế Bắc Kạn
Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại :(+84).2093.870.324
Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên