PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
| STT | Tên thủ tục hành chính nội bộ | Lĩnh vực | Trang |
| A | TTHC nội bộ cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương đã ban hành quy định; cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương thực hiện hoặc quy định bổ sung theo thẩm quyền để thực hiện | ||
| THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH | |||
| 1 | Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức |
Công chức- Viên chức |
3 |
| 2 | Thi nâng ngạch công chức | 7 | |
| 3 | Xét nâng ngạch công chức | 11 | |
| B | TTHC nội bộ HĐND, UBND cấp tỉnh quy định hoặc phân cấp, ủy quyền quy định và các cơ quan, đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện | ||
| I | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH | ||
| 1 | Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức |
Công chức- Viên chức |
14 |
| 2 | Từ chức lãnh đạo, quản lý, xin thôi việc đối với công chức, viên chức | 27 | |
| 3 | Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự | 32 | |
| 4 | Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự | 34 | |
| 5 | Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức | 36 | |
| 6 | Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức | 43 | |
| 7 | Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu | 49 | |
| 8 | Điều động công chức | 51 | |
| 9 | Biệt phái công chức, viên chức | 58 | |
| 10 | Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý | 61 | |
| 11 | Chuyển ngạch công chức | 64 | |
| 12 | Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức | 68 | |
| 13 | Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức | 72 | |
| 14 | Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức | 73 | |
| II | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN | ||
| 1 | Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức |
Công chức- Viên chức |
75 |
| 2 | Từ chức lãnh đạo, quản lý, xin thôi việc đối với công chức, viên chức | 88 | |
| 3 | Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự | 93 | |
| 4 | Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự | 95 | |
| 5 | Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức | 97 | |
| 6 | Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức | 101 | |
| 7 | Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu | 105 | |
8 |
Điều động công chức | 107 | |
| 9 | Biệt phái công chức, viên chức | 114 | |
| 10 | Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý | 117 | |
| 11 | Chuyển ngạch công chức | 120 | |
| 12 | Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức | 123 | |
| 13 | Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức | 127 | |
| 14 | Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức | 128 | |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. TTHC nội bộ cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương đã ban hành quy định; cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương thực hiện hoặc quy định bổ sung theo thẩm quyền để thực hiện
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
1.1. Trình tự thực hiện:
* Các cơ quan, đơn vị
a) Tổ chức hội nghị: Thành phần: Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của cơ quan, đơn vị và trưởng, phó các đơn vị cấp 2 (nếu có).
b) Nội dung hội nghị:
* Bước 1:
- Đối với tập thể: Căn cứ khung tiêu chí chung, các cơ quan, đơn vị tự phân tích đánh giá chất lượng và xếp loại theo 04 mức theo hướng dẫn tại Mục II phần A Phụ lục 1 kèm theo Hướng dẫn số 07-HD/TU.
- Đối với cá nhân: Trình bày bản tự kiểm điểm và báo cáo kết quả tự chấm điểm của bản thân.
* Bước 2: Hội nghị thảo luận đóng góp ý kiến và đánh giá kết quả tự chấm điểm vào bản tự kiểm điểm của tập thể và cá nhân, thống nhất đề xuất mức xếp loại.
* Bước 3:
- Quyết định đánh giá, xếp loại đối với tập thể, cá nhân theo thẩm quyền.
- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ trình Ban cán sự đảng UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ để tổng hợp) đề xuất đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các tập thể, cá nhân theo quy định tại khoản 2.1 (2) Mục II phần C Quy định này.
* Sở Nội vụ: Sở Nội vụ có trách nhiệm: Tổng hợp, thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại của các cơ quan, đơn vị gửi lấy ý kiến các chủ thể liên quan (nếu có), tổng hợp báo cáo tổ tư vấn.
* Ban cán sự đảng UBND tỉnh: Tổ chức hội nghị thảo luận, thống nhất đánh giá, xếp loại đối với tập thể, cá nhân theo thẩm quyền và đề xuất đánh giá, xếp loại đối với tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với tập thể:
- Văn bản đề nghị đánh giá, xếp loại của cơ quan, đơn vị.
- Báo cáo kiểm điểm tập thể.
- Biên bản hội nghị.
- Văn bản gợi ý kiểm điểm (nếu có).
* Đối với cá nhân:
- Văn bản đề nghị đánh giá, xếp loại của cơ quan, đơn vị.
- Bản kiểm điểm cá nhân.
- Bản kê khai tài sản.
- Bản bổ sung lý lịch hằng năm.
- Bản nhận xét của cấp ủy nơi cư trú.
- Bản nhận xét của cấp ủy nơi công tác.
- Biên bản hội nghị kiểm điểm.
- Văn bản gợi ý kiểm điểm (nếu có).
- Hồ sơ giải quyết khiếu nại, kiến nghị về kết quả đánh giá, xếp loại (nếu có).
- Đối với các trường hợp đề nghị xếp loại ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đề nghị gửi kèm hồ sơ các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, đề tài, công trình khoa học hoặc có giải pháp, sáng kiến được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả được cấp có thẩm quyền công nhận.
- Bản tổng hợp tập thể, cá nhân diện Ban cán sự đảng UBND tỉnh đánh giá, xếp loại, theo Biểu số 01 và số 02 Quy định số 06-QĐ/BCSĐ của Ban cán sự đảng UBND tỉnh.
- Tóm tắt nhận xét, đánh giá đối với cá nhân lãnh đạo, quản lý năm 2023 theo mẫu gửi kèm (yêu cầu tóm tắt với độ dài ½ trang).
- Các văn bản khác (nếu có).
1.4. Thời hạn giải quyết: Hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại tập thể quy định tại khoản 1 Mục B; hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cá nhân tại điểm a, b, c, d khoản 2 Mục B Quy định số 06-QĐ/BCSĐ về Sở Nội vụ trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
* Tập thể lãnh đạo, quản lý:
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, Ban Quản lý các khu công nghiệp thuộc UBND tỉnh (không bao gồm Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh);
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập và Quỹ phát triển đất, rừng và bảo vệ môi trường thuộc UBND tỉnh;
c) Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;
d) Các tổ chức hội cấp tỉnh được UBND tỉnh giao số lượng người làm việc.
e) Tập thể lãnh đạo đơn vị thuộc, trực thuộc các sở, ban, ngành và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
* Cá nhân:
a) Cấp phó các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, Ban Quản lý các khu công nghiệp thuộc UBND tỉnh (không bao gồm lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh);
b) Cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập và Quỹ phát triển đất, rừng và Bảo vệ môi trường thuộc UBND tỉnh;
c) Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh, Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh, Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;
d) Chủ tịch các tổ chức hội cấp tỉnh được UBND tỉnh giao số lượng người làm việc.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tổng hợp: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của cấp có thẩm quyền về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản tổng hợp tập thể, cá nhân diện Ban cán sự đảng UBND tỉnh đánh giá, xếp loại, theo Biểu số 01 và số 02 Quy định số 06-QĐ/BCSĐ của Ban cán sự đảng UBND tỉnh.
- Tóm tắt nhận xét, đánh giá đối với cá nhân lãnh đạo, quản lý theo mẫu gửi kèm (yêu cầu tóm tắt với độ dài ½ trang).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
- Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
+ Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
+ Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định này được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.”
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Hướng dẫn số 07-HD/TU ngày 29/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.
- Công văn số 2413-CV/TU ngày 18/11/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng năm 2024.
- Quy định số 06-QĐ/BCSĐ ngày 06/12/2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền của Ban cán sự đảng UBND tỉnh.
2. Thi nâng ngạch công chức (thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương)
2.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức: Thi nâng ngạch công chức được thực hiện như sau:
- Môn kiến thức chung:
+ Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính;
+ Nội dung thi: 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của ngạch dự thi;
+ Thời gian thi: 60 phút. Điểm thi được thông báo cho công chức dự thi ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi. Không phúc khảo kết quả thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
- Môn ngoại ngữ:
+ Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính;
+ Nội dung thi: 30 câu hỏi về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc theo yêu cầu của ngạch dự thi do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch quyết định;
+ Thời gian thi: 30 phút. Điểm thi được thông báo cho công chức dự thi ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi. Không phúc khảo kết quả thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
- Môn chuyên môn, nghiệp vụ:
Đối với nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương:
+ Hình thức thi: Thi viết;
+ Nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi;
+ Thời gian thi: 180 phút;
+ Thang điểm: 100 điểm;
Đối với nâng ngạch lên ngạch cán sự hoặc tương đương; ngạch chuyên viên hoặc tương đương:
+ Hình thức thi: Thi viết;
+ Nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi;
+ Thời gian thi: 120 phút;
+ Thang điểm: 100 điểm.
b) Bước 2: Thông báo kết quả thi nâng ngạch:
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo cho công chức dự thi được biết.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi, công chức dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm thi môn chuyên môn, nghiệp vụ. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng ngạch báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức và danh sách công chức trúng tuyển.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo kết quả thi và danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi.
c) Bước 3: Bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách công chức trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành/trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ
- Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định.
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi. Trường hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ quy định tại khoản 6 Điều 37 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP) thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức dự thi.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bắt đầu thi nâng ngạch.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức; cơ quan quản lý công chức.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương.
2.8. Lệ phí: Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức, cụ thể:
a) Nâng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và tương đương:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 thí sinh trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Phúc khảo thi nâng ngạch công chức: 150.000 đồng/bài thi.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Công chức được đăng ký dự thi nâng ngạch khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ (không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ, tin học) và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với từng ngạch công chức quy định tại tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi. Trường hợp công chức trước khi được tuyển dụng hoặc được tiếp nhận đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của Luật bảo hiểm xã hội, làm việc ở vị trí có yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được cơ quan có thẩm quyền tính làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức hiện giữ thì được tính là tương đương với ngạch công chức hiện giữ. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ ngạch dưới liền kề với ngạch dự thi tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
3. Xét nâng ngạch công chức
3.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm rà soát việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện và nguyên tắc xét nâng ngạch, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức xem xét, quyết định theo thẩm quyền (kèm theo hồ sơ có liên quan).
b) Bước 2: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức theo quy định.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành/trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
- Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định.
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi. Trường hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ quy định tại khoản 6 Điều 37 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức dự thi.
- Bản sao các văn bản minh chứng về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch công chức quy định tại Điều 31 Nghị định Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
3.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch và có hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức có thành tích trong hoạt động công vụ; công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan sử dụng công chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Công chức được đăng ký dự xét nâng ngạch khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ (không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ, tin học) và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét nâng ngạch khi có thành tích trong hoạt động công vụ:
- Xét nâng ngạch từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong công tác và được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch.
+ Có 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Xét nâng ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Được tặng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên và được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch.
+ Được tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ và có 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
+ Được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên và có 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Xét nâng ngạch từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Được tặng Huân chương Lao động hạng Nhì trở lên và có 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
+ Được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
c) Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét nâng ngạch khi được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Xét nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương khi được bổ nhiệm vào các chức vụ, chức danh sau: Giám đốc Sở và tương đương trở lên thuộc UBND tỉnh.
- Xét nâng ngạch lên chuyên viên chính hoặc tương đương khi được bổ nhiệm vào các chức vụ, chức danh sau: Phó Giám đốc Sở và tương đương thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện và tương đương.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
B. TTHC nội bộ HĐND, UBND cấp tỉnh quy định hoặc phân cấp, ủy quyền quy định và các cơ quan, đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện xã thực hiện
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.1. Trình tự thực hiện:
* Đối với cán bộ
- Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức nơi cán bộ công tác để nhận xét, đánh giá đối với cán bộ. Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định việc lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quản lý trực tiếp của cán bộ được đánh giá.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ công tác.
- Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan quản lý cán bộ tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với cán bộ.
- Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ.
- Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thông báo bằng văn bản cho cán bộ và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
* Đối với công chức
a) Đối với công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác.
- Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan có thẩm quyền đánh giá tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp có thẩm quyền quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá công chức thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
b) Đối với cấp phó của người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu
- Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc toàn thể công chức của đơn vị cấu thành nơi công chức công tác trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành.
Trường hợp công chức là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại diện Cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của Cấp ủy Đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác đối với cấp phó của người đứng đầu.
- Đối với công chức là cấp phó của người đứng đầu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ và tài liệu liên quan (nếu có) để quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
Đối với công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
* Đối với viên chức
a) Đối với viên chức là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu
- Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị.
Trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng đơn vị nơi viên chức công tác.
- Bộ phận tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đánh giá tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.
- Cấp có thẩm quyền quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
b) Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý
- Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị hoặc toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành nơi viên chức công tác trong trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành.
Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 90/2020/NĐ- CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiêu áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
- Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị đị nh số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể như sau:
-Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của cấp có thẩm quyền về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
- Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
- Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
- Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
+ Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP).
+ Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối với từng nhóm đối tượng có nhiệm vụ tương đồng không quá tỷ lệ đảng viên được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” theo quy định của Đảng. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, hoàn thành tốt các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc tổ chức thực hiện đổi mới, sáng tạo tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Hướng dẫn số 07-HD/TU ngày 29/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.
- Công văn số 2413-CV/TU ngày 18/11/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại năm 2024.
- Quy định số 06-QĐ/BCSĐ ngày 06/12/2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền của Ban cán sự đảng UBND tỉnh.
Mẫu số 01
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ
Năm.............
Họ và tên:..............................................................................................................
Chức vụ, chức danh:.............................................................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác:.......................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:.............................................................................................
2. Đạo đức, lối sống: ............................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc:................................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:......................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:
- Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
...............................................................................................................................
- Năng lực lãnh đạo, quản lý:
...............................................................................................................................
- Năng lực tập hợp, đoàn kết
...............................................................................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, nhược điểm:
...............................................................................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:
...............................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
| ....., ngày.... tháng.... năm.... NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT (Ký, ghi rõ họ tên) |
III. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
...............................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
|
...., ngày.... tháng.... năm..... |
Mẫu số 02
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Năm...........
Họ và tên:.....................................................................................................................
Chức vụ, chức danh:.....................................................................................................
Đơn vị công tác:...........................................................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:
....................................................................................................................................
2. Đạo đức, lối sống:
....................................................................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc:
....................................................................................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:
....................................................................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
....................................................................................................................................
6. Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):
....................................................................................................................................
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
7. Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
....................................................................................................................................
8. Năng lực lãnh đạo, quản lý:
....................................................................................................................................
9. Năng lực tập hợp, đoàn kết:
....................................................................................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm; không hoàn thành nhiệm vụ).
| ......, ngày.... tháng.... năm..... NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT (Ký, ghi rõ họ tên) |
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Phần dành cho người đứng đầu đơn vị cấu thành (nếu có))
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
|
......., ngày.... tháng.... năm...... |
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhân xét ưu, khuyết điểm:
....................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
....................................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
|
...., ngày.... tháng.... năm..... |
Mẫu số 03
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
Năm...........
Họ và tên:.....................................................................................................................
Chức danh nghề nghiệp:................................................................................................
Đơn vị công tác:...........................................................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng: ....................................................................................................................................
2. Đạo đức, lối sống: ....................................................................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc: ....................................................................................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật: ....................................................................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
....................................................................................................................................
6. Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):
....................................................................................................................................
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
7. Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách:
....................................................................................................................................
8. Năng lực lãnh đạo, quản lý: ....................................................................................................................................
9. Năng lực tập hợp, đoàn kết: ...................................................................................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm: .................................................................................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng: ....................................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
......, ngày.... tháng.... năm..... (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
| ....., ngày.... tháng.... năm..... NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ (Ký, ghi rõ họ tên) |
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
....................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
....................................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
...., ngày.... tháng.... năm..... |
2. Từ chức lãnh đạo, quản lý, xin thôi việc đối với công chức, viên chức
2.1. Từ chức đối với công chức; từ chức, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với viên chức
2.1.1 Trình tự thực hiện:
* Đối với công chức:
Bước 1: Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
Bước 2: Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
Bước 3: Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ (đối với diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý do Sở Nội vụ tham mưu; đối với diện Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý thì do bộ phận tham mưu về công tác cán bộ thực hiện), Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ban hành quyết định từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.
Trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
* Đối với viên chức:
Bước 1: Viên chức quản lý có đơn từ chức.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác có trách nhiệm trao đối với viên chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
2.1.2 Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND tỉnh và trực tiếp.
2.1.3 Thành phần hồ sơ:
- Đơn từ chức;
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
- Các tài liệu khác có liên quan.
2.1.4. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
2.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo quản lý.
2.1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức và cơ quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.
2.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị về việc cho từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức lãnh đạo quản lý.
2.1.9. Phí, lệ phí: Không có.
2.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Quy định số 946-QĐ/TU ngày 10/02/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công tác cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Cho thôi việc đối với công chức, viên chức
2.2.1. Đối với công chức
2.2.1.1. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng:
Bước 1: Công chức phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý hoặc không đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ban hành văn bản (Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định cho thôi việc hoặc văn bản trả lời không đồng ý cho thôi việc đối với công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ban hành quyết định cho thôi việc hoặc có văn bản trả lời không đồng ý cho thôi việc đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp); nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản này.
* Trường hợp thôi việc do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá công chức, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến công chức về việc giải quyết thôi việc, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Cán bộ, công chức.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc (Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thôi việc đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định đối với công chức thuộc thẩm quản lý theo phân cấp).
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thôi việc được ban hành, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức.
2.2.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND tỉnh và trực tiếp.
2.2.1.3. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
2.2.1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.2.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.2.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
2.2.1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, đơn vị sử dụng công chức và cơ quan, đơn vị quản lý công chức.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.
2.2.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
2.2.1.9. Phí, lệ phí: Không có.
2.2.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.2.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.2.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.
+ Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
2.2.2. Đối với viên chức
2.2.2.1. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc:
Bước 1: Viên chức gửi Thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Luật Viên chức.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức, nếu đồng ý hoặc không đồng ý cho viên chức thôi việc thì Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định cho thôi việc hoặc ban hành văn bản không đồng ý cho viên chức thôi việc đối với viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy); Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành quyết định cho thôi việc hoặc ban hành văn bản không đồng ý cho viên chức thôi việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.
* Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc không ký tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì đồng thời phải giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định.
2.2.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND tỉnh và trực tiếp.
2.2.2.3. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
2.2.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.2.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.2.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
2.2.2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.
2.2.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
2.2.2.9. Phí, lệ phí: Không có.
2.2.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.2.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.2.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
3. Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự
3.1. Trình tự thực hiện
- Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP; người hướng dẫn tập sự nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản. Các văn bản này được gửi người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức có văn bản đề nghị người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức được tuyển dụng.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành/ trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đã trúng tuyển công chức, đã hoàn thành thời gian tập sự.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý, sử dụng công chức.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức và xếp lương.
- Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức: Quyết định xếp lương.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành thời gian tập sự theo quy định (Điều 20 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP):
+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;
+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;
+ Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.
- Đạt yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc trong thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương. Trường hợp người tập sự chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định xếp lương.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
4. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự
4.1. Trình tự thực hiện
- Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; người hướng dẫn tập sự có trách nhiệm nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản. Các văn bản này được gửi người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương cho viên chức được tuyển dụng.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành/ trực tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đã trúng tuyển viên chức, đã hoàn thành thời gian tập sự.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp lương.
b) Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức: Quyết định xếp lương.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành chế độ tập sự theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:
+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng;
+ 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;
+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.
+ Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.
- Đạt yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc trong thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp lương. Trường hợp người tập sự chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định xếp lương.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
5. Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
5.1. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp sở và tương đương (đối với công chức)
5.1.1. Trình tự thực hiện:
* Các cơ quan, đơn vị:
Đề xuất nhân sự khuyết thiếu, cần kiện toàn, trong đó nêu rõ số lượng, ngành/chuyên ngành đào tạo, lĩnh vực phụ trách.
* Sở Nội vụ:
- Tổng hợp, thẩm định đề xuất của các cơ quan, đơn vị, trình Ban cán sự đảng UBND tỉnh xem xét.
- Căn cứ Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nhân sự bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo cấp sở và tương đương, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định bổ nhiệm theo quy định.
* Ban cán sự đảng UBND tỉnh:
- Thảo luận, xem xét, thống nhất đề xuất của Sở Nội vụ, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho chủ trương.
- Thẩm định nhân sự bổ nhiệm theo đề xuất của cơ quan có thẩm quyền.
* Chủ tịch UBND tỉnh:
Ban hành Quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo cấp sở và tương đương theo quy định.
5.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
5.1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình và Biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch 2C/TCTW-98 do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận; có dán ảnh màu khổ 4x6 và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công tác, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản kê khai theo quy định).
- Bản sao có công chứng (hoặc chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị…; quyết định kết nạp đảng viên; quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định bổ nhiệm ngạch hiện giữ.
- Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
- Báo cáo của Hội đồng tư vấn; chương trình hành động của cá nhân.
5.1.4. Số lượng hồ sơ: 05 bộ.
5.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban ngành và tương đương.
- Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh (trừ phó các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên; tổ chức tài chính thuộc UBND tỉnh).
- Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Giám đốc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.
5.1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tổng hợp: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
5.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo cấp sở và tương đương theo quy định.
5.1.9. Phí, lệ phí: Không có.
5.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Quy định số 946-QĐ/TU ngày 10/02/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công tác cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
5.2. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương (đối với công chức)
5.2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trên cơ sở cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo thảo luận, tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự để lấy ý kiến giới thiệu ở bước tiếp theo.
Bước 2: Căn cứ số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và danh sách nhân sự đã thông qua ở bước 1, người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm phù hợp với yêu cầu của cơ quan, đơn vị để hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Bước 3: Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, hội nghị tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến giới thiệu nhân sự theo danh sách đã được giới thiệu ở bước 3.
Bước 5: Trên cơ sở ý kiến đánh giá, nhận xét (bằng văn bản) của cấp ủy có thẩm quyền; kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
5.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình và Biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch 2C/TCTW-98 do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận; có dán ảnh màu khổ 4x6 và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công tác, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản kê khai theo quy định).
- Bản sao có công chứng (hoặc chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị…; quyết định kết nạp đảng viên; quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định bổ nhiệm ngạch hiện giữ.
- Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
5.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức được giới thiệu, bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương.
5.2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở, ban ngành và tương đương.
5.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ trưởng cơ quan về bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng và tương đương.
5.2.9. Phí, lệ phí: Không có.
5.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Quy định số 02-QĐ/BCSĐ ngày 08/5/2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý diện Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Quy chế/quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị.
5.3. Bổ nhiệm viên chức quản lý
5.3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1): Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch (gồm cá nhân sự được quy hoạch chức danh tương đương trở lên) và thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để lấy ý kiến giới thiệu ở bước tiếp theo.
Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng: Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và danh sách nhân sự đã được thông qua ở bước 1, người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm phù hợp với yêu cầu của đơn vị để hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2): Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt: Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3.
Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3): Trước khi tiến hành hội nghị, cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị Ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ (những nơi không có ban thường vụ, chi ủy) đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự. Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự.
5.3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
5.3.4. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm, bầu vào chức vụ cao hơn hoặc bổ nhiệm lại nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây;”;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
5.3.5. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.3.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.3.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được giới thiệu, bổ nhiệm lãnh đạo.
5.3.8. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở, ban ngành và tương đương; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.
5.3.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền.
5.3.10. Phí, lệ phí: Không có.
5.3.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.3.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.3.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Quy chế/quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị.
6. Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
6.1. Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp sở và tương đương (đối với công chức)
6.1.1. Trình tự thực hiện:
* Các cơ quan, đơn vị:
Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt để thảo luận, thống nhất trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương bổ nhiệm lại đối với lãnh đạo cấp sở và tương đương.
* Sở Nội vụ:
- Thẩm định nhân sự dự kiến bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý theo nhiệm vụ cấp có thẩm quyền giao.
- Căn cứ Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nhân sự bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo cấp sở và tương đương, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định bổ nhiệm lại theo quy định.
* Ban cán sự đảng UBND tỉnh:
Thẩm định, cho ý kiến về nhân sự dự kiến bổ nhiệm lại theo đề xuất của cơ quan có thẩm quyền.
* Chủ tịch UBND tỉnh:
Ban hành Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo cấp sở và tương đương theo quy định.
6.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
6.1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình và Biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch 2C/TCTW-98 do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận; có dán ảnh màu khổ 4x6 và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công tác, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản kê khai theo quy định).
- Bản sao có công chứng (hoặc chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị…; quyết định kết nạp đảng viên; quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định bổ nhiệm ngạch hiện giữ.
- Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
- Báo cáo tự đánh giá, nhận xét của cán bộ.
6.1.4. Số lượng hồ sơ: 05 bộ.
6.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban ngành và tương đương.
- Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Giám đốc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.
6.1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tổng hợp: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
6.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo cấp sở và tương đương theo quy định.
6.1.9. Phí, lệ phí: Không có.
6.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
6.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Quy định số 946-QĐ/TU ngày 10/02/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công tác cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
6.2. Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương (đối với công chức)
6.2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận xét việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
Bước 2: Cơ quan, đơn vị tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt thảo luận, tham gia ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm (bằng phiếu kín) đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại.
Bước 3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
Bước 4. Tổ chức Hội nghị tập thể cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận, biểu quyết (bằng phiếu kín).
Bước 5. Căn cứ kết quả thực hiện quy trình, người đứng đầu cơ quan, đơn vị ban hành Quyết định bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương.
6.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
6.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình và Biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch 2C/TCTW-98 do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận; có dán ảnh màu khổ 4x6 và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công tác, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản kê khai theo quy định).
- Bản sao có công chứng (hoặc chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị…; quyết định kết nạp đảng viên; quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định bổ nhiệm ngạch hiện giữ.
- Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
- Báo cáo tự đánh giá, nhận xét của công chức.
6.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
6.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức được bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương.
6.2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở, ban ngành và tương đương.
6.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ trưởng cơ quan về bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo cấp phòng và tương đương.
6.2.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Quy định số 02-QĐ/BCSĐ ngày 08/5/2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý diện Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Quy chế/quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị.
6.3. Bổ nhiệm lại viên chức quản lý
6.3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ban hành thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với viên chức.
Bước 2. Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.
Bước 3. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
Bước 4. Tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự
6.3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
6.3.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm, bầu vào chức vụ cao hơn hoặc bổ nhiệm lại nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây;”;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
6.3.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
6.3.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo.
6.3.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở, ban ngành và tương đương; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.
6.3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền.
6.3.9. Phí, lệ phí: Không có.
6.3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
6.3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Quy chế/quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị.
7. Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức, viên chức.
Bước 2: Công chức, viên chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận xét việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Bước 3: Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu công chức, viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức, viên chức.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
7.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan đơn vị quyết định).
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của tập thể lãnh đạo đơn vị.
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường hợp có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây. Trường hợp không có thay đổi thì không phải kết luận lại theo quy định tại điểm này.
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
7.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
7.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
7.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
7.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.
7.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
7.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
7.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Quy chế/quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị.
8. Điều động công chức
8.1. Điều động công chức trong tỉnh
8.1.1. Điều động công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
8.1.1.1. Trình tự thực hiện:
+ Trường hợp nhân sự do cơ quan, tổ chức đề xuất:
Bước 1: Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, thống nhất về chủ trương.
Bước 2: Gặp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
Bước 3: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm đang công tác về chủ trương điều động; lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức đối với nhân sự; nghiên cứu hồ sơ, xác minh lý lịch.
Bước 4: Thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 5: Ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
+ Trường hợp nhân sự do cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, tổ chức:
Bước 1: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức tiếp nhận nhân sự về dự kiến điều động, bổ nhiệm.
Bước 2: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm và lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức; nghiên cứu hồ sơ, xác minh lý lịch.
Bước 3: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm gặp nhân sự được dự kiến điều động, bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
Bước 4: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự.
Bước 5: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
8.1.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
8.1.1.3. Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch công chức theo Mẫu 2C-BNV/2008 (đối với khối chính quyền), theo mẫu 2C/TCTW-98 (đối với khối đảng, đoàn thể) có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (còn thời hạn trong 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin thuyên chuyển công tác);
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; phiếu đánh giá, phân loại công chức trong 03 (ba) năm liên tục gần nhất; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có).
8.1.1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
8.1.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
8.1.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
8.1.1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức
8.1.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
8.1.1.9. Lệ phí: Không.
8.1.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8.1.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
- Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
8.1.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2029 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Hướng dẫn số 02-HD/TU ngày 04/10/2021 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về việc điều động, tiếp nhận và thuyên chuyển công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
8.1.2. Điều động công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
8.1.2.1. Trình tự thực hiện:
+ Điều động giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi cấp huyện:
Thứ nhất: Điều động trong khối quản lý nhà nước:
Bước 1: Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;
Bước 2: Lập danh sách công chức cần điều động;
Bước 3: UBND cấp huyện quyết định việc điều động công chức; thực hiện điều động và gửi quyết định điều động công chức về Sở Nội vụ để tổng hợp, theo dõi.
Thứ hai: Điều động từ khối đảng, đoàn thể sang khối quản lý nhà nước và ngược lại:
Bước 1: Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy có văn bản xin ý kiến Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ về việc điều động, tiếp nhận công chức.
Bước 2: Ban Tổ chức tỉnh ủy và Sở Nội vụ cho ý kiến về việc điều động, tiếp nhận công chức bằng văn bản.
Bước 3: Sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Tổ chức tỉnh ủy và Sở Nội vụ, Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy chỉ đạo thực hiện việc điều động công chức theo thẩm quyền.
+ Điều động giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, giữa các huyện, thành phố, hoặc từ huyện, thành phố đến các cơ quan cấp tỉnh và ngược lại:
Thứ nhất: Điều động trong khối quản lý nhà nước:
Bước 1: Trên cơ sở yêu cầu của công tác cán bộ và kế hoạch điều động cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, Sở Nội vụ làm việc với cá nhân công chức, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức dự kiến điều động đến và cho ý kiến về việc điều động công chức.
Bước 2: Sau khi có ý kiến đồng ý của Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức được điều động đến ban hành quyết định điều động và tiếp nhận công chức.
Thứ hai: Điều động từ khối đảng, đoàn thể sang khối quản lý nhà nước:
Bước 1: Trên cơ sở yêu cầu của công tác cán bộ và kế hoạch điều động cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, Ban Tổ chức Tỉnh ủy làm việc với cá nhân công chức, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức dự kiến điều động đến, đồng thời có văn bản trao đổi với Sở Nội vụ về việc dự kiến điều động công chức.
Bước 2: Sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức được điều động đến ban hành quyết định điều động và tiếp nhận công chức.
Thứ ba: Điều động từ khối quản lý nhà nước sang khối đảng, đoàn thể:
Bước 1: Trên cơ sở yêu cầu của công tác cán bộ và kế hoạch điều động cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, Sở Nội vụ làm việc với cá nhân công chức, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức dự kiến điều động đến, đồng thời có văn bản trao đổi với Ban Tổ chức Tỉnh ủy về việc dự kiến điều động công chức.
Bước 2: Sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức được điều động đến ban hành quyết định điều động và tiếp nhận công chức.
Lưu ý: Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu cơ quan được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
8.1.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
8.1.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch công chức theo Mẫu 2C-BNV/2008 (đối với khối chính quyền), theo mẫu 2C/TCTW-98 (đối với khối đảng, đoàn thể) có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (còn thời hạn trong 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin thuyên chuyển công tác);
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; phiếu đánh giá, phân loại công chức trong 03 (ba) năm liên tục gần nhất; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có).
8.1.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
8.1.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
8.1.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức
8.1.2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức
8.1.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều động.
8.1.2.9. Lệ phí: Không.
8.1.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
8.1.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
- Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
8.1.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2029 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Hướng dẫn số 02-HD/TU ngày 04/10/2021 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về việc điều động, tiếp nhận và thuyên chuyển công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
8.2. Điều động công chức trong cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố; cơ quan, đơn vị Trung ương; khối Đảng, đoàn thể của tỉnh
8.2.1. Trình tự thực hiện:
Thứ nhất: Điều động công chức trong cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố hoặc cơ quan, đơn vị Trung ương:
Bước 1: Khi công chức có nguyện vọng chuyển công tác ra ngoài tỉnh hoặc sang các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác có văn bản kèm theo hồ sơ công chức gửi xin ý kiến Sở Nội vụ.
Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định và báo cáo xin ý kiến Ban Cán sự đảng UBND tỉnh về việc chuyển công tác (trường hợp cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thì xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
Bước 3: Sau khi có ý kiến của Ban Cán sự đảng UBND tỉnh hoặc của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (đối với trường hợp phải xin ý kiến), Sở Nội vụ ban hành hoặc tham mưu ban hành quyết định thuyên chuyển công chức theo phân cấp quản lý cán bộ.
Thứ hai: Điều động công chức trong cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến khối Đảng, đoàn thể của tỉnh:
Bước 1: Trên cơ sở yêu cầu của công tác cán bộ và kế hoạch điều động cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, Sở Nội vụ làm việc với cá nhân công chức, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức dự kiến điều động đến, đồng thời có văn bản trao đổi với Ban Tổ chức Tỉnh ủy về việc dự kiến điều động công chức.
Bước 2: Sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức được điều động đến ban hành quyết định điều động và tiếp nhận công chức.
Lưu ý: Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu cơ quan được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
8.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND tỉnh và trực tiếp.
8.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin thuyên chuyển công tác của công chức;
- Văn bản đồng ý cho thuyên chuyển công tác (hoặc cho đi liên hệ công tác) của cơ quan có thẩm quyền nơi công chức đang công tác;
- Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ quan, đơn vị có nhu cầu (nêu rõ số lượng, trình độ chuyên môn cần tiếp nhận; số chỉ tiêu biên chế hoặc số người làm việc còn thiếu so với số chỉ tiêu biên chế, số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao trong năm và vị trí việc làm cần tiếp nhận);
- Sơ yếu lý lịch công chức theo Mẫu 2C-BNV/2008 (đối với khối chính quyền), theo mẫu 2C/TCTW-98 (đối với khối đảng, đoàn thể) có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (còn thời hạn trong 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin thuyên chuyển công tác);
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; phiếu đánh giá, phân loại công chức trong 03 (ba) năm liên tục gần nhất; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có).
8.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
8.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
8.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức
8.2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức
8.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
8.2.9. Lệ phí: Không.
8.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
8.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
- Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
8.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2029 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Hướng dẫn số 02-HD/TU ngày 04/10/2021 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về việc điều động, tiếp nhận và thuyên chuyển công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
9. Biệt phái công chức, viên chức
9.1. Biệt phái công chức
9.1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức nơi công chức công tác và nơi được cử đến biệt phái có văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến;
Bước 2: Trước khi quyết định biệt phái công chức, cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc biệt phái để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 3: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
9.1.2. Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch công chức theo Mẫu 2C-BNV/2008 (đối với khối chính quyền), theo mẫu 2C/TCTW-98 (đối với khối đảng, đoàn thể) có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (còn thời hạn trong 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin thuyên chuyển công tác);
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; phiếu đánh giá, phân loại công chức trong 03 (ba) năm liên tục gần nhất; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có).
9.1.3. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
9.1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
9.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức
9.1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý công chức và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức biệt phái.
9.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thuyên chuyển công tác đối với công chức; Quyết định biệt phái công chức.
9.1.8. Lệ phí: Không.
9.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
9.1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc thực hiện biệt phái đối với công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách; để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
9.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2029 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Hướng dẫn số 02-HD/TU ngày 04/10/2021 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về việc điều động, tiếp nhận và thuyên chuyển công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
9.2. Biệt phái viên chức
9.2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức biệt phái.
Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định việc biệt phái viên chức).
9.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
9.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo Mẫu sơ yếu lý lịch HS02-VC/BNV có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi viên chức hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có).
9.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
9.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
9.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
9.2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận viên chức biệt phái.
9.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
9.2.9. Lệ phí: Không.
9.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
9.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc thực hiện biệt phái đối với viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách; để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
9.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2029 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
10. Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý
10.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Đề xuất chủ trương
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
b) Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển Căn cứ vào chủ trương của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự luân chuyển.
c) Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển. Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp ủy và cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển cán bộ.
d) Bước 4: Trao đổi với các cơ quan liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan; Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với công chức luân chuyển.
đ) Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển; Cấp có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển; Cơ quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển trong thời gian luân chuyển; Cơ quan nơi đi phối hợp với các cơ quan có liên quan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
10.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
- Trực tuyến.
- Qua dịch vụ bưu chính.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
10.3.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định).
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm.
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển.
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
10.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
10.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý.
10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cấp có thẩm quyền luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định luân chuyển.
10.8. Lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển.
- Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Trường hợp cán bộ cấp xã được luân chuyển làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thì không yêu cầu phải có đủ thời gian công tác tối thiểu 05 năm trở lên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP).
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
11. Chuyển ngạch công chức
11.1. Chuyển ngạch công chức (diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý)
11.1.2. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các cơ quan, đơn vị có văn bản gửi Sở Nội vụ đề nghị xem xét, trình UBND tỉnh chuyển ngạch công chức đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành quyết định chuyển ngạch công chức đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
11.1.3. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính.
11.1.4. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị về việc chuyển ngạch công chức;
- Văn bản/ quyết định về việc điều động, bổ nhiệm, phân công, bố trí hoặc thay đổi vị trí việc làm của công chức lãnh đạo quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
- Hồ sơ công chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức được chuyển.
11.1.5. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
11.1.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
11.1.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý tại các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh.
11.1.8. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
11.1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển ngạch công chức của UBND tỉnh.
11.1.10. Phí, lệ phí: Không.
11.1.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
11.1.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Công chức được chuyển ngạch phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch được chuyển và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Công chức được giao nhiệm vụ không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức đang giữ thì phải được chuyển ngạch cho phù hợp.
11.1.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn;
- Thông tư hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về mã số, tiêu chuẩn ngạch công chức có liên quan.
11.2. Chuyển ngạch công chức (thuộc Sở Nội vụ)
11.2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Văn phòng Sở rà soát, phối hợp với Phòng Công chức, viên chức xem xét, thẩm định hồ sơ chuyển ngạch công chức khi có công chức thuộc Sở thay đổi vị trí việc làm.
Bước 2: Văn phòng Sở tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định chuyển ngạch công chức theo quy định.
11.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
11.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản/ quyết định về việc phân công, bố trí hoặc thay đổi vị trí việc làm của công chức.
- Hồ sơ công chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức được chuyển.
11.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
11.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
11.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn.
11.2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ.
11.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển ngạch công chức của Giám đốc Sở Nội vụ.
11.2.9. Phí, lệ phí: Không.
11.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
11.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Công chức được chuyển ngạch phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch được chuyển và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Công chức được giao nhiệm vụ không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức đang giữ thì phải được chuyển ngạch cho phù hợp.
11.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Thông tư hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về mã số, tiêu chuẩn ngạch công chức có liên quan.
11.3. Chuyển ngạch công chức (thuộc các cơ quan, tổ chức hành chính)
11.3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bộ phận tổ chức cán bộ của các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh rà soát, xem xét, thẩm định hồ sơ chuyển ngạch công chức khi có công chức thuộc đơn vị thay đổi vị trí việc làm.
Bước 2: Bộ phận tổ chức cán bộ của các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh tham mưu Thủ trưởng đơn vị ban hành quyết định chuyển ngạch công chức theo quy định.
11.3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND tỉnh và trực tiếp.
11.3.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản/ quyết định về việc phân công, bố trí hoặc thay đổi vị trí việc làm của công chức.
- Hồ sơ công chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức được chuyển.
11.3.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
11.3.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
11.3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức thuộc các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh Bắc Kạn.
11.3.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh Bắc Kạn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh Bắc Kạn.
11.3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
11.3.9. Phí, lệ phí: Không.
11.3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
11.3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Công chức được chuyển ngạch phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch được chuyển và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Công chức được giao nhiệm vụ không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức đang giữ thì phải được chuyển ngạch cho phù hợp.
11.3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn;
- Thông tư hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về mã số, tiêu chuẩn ngạch công chức có liên quan.
12. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
12.1. Trình tự thực hiện:
a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Bước 1: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với viên chức dự xét thăng hạng. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 2: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 3: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
b) Xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp
- Bước 1: Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định được xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn khi được công nhận, bổ nhiệm chức danh có yêu cầu về hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh nghề nghiệp hiện giữ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Bước 2: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có văn bản kèm theo bảo sao các văn bản chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách của viên chức theo quy định tại bước 1, gủi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
12.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức dnah nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
12.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
12.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bắt đầu thẩm định hồ sơ.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương.
12.8. Lệ phí: Không.
12.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thănmg hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.
- Đối với trường hợp viên chức đang xếp ở hạng chức danh nghề nghiệp mà hạng chức danh nghề nghiệp này không còn theo quy định của pháp luật hiện hành thì được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ nếu đang công tác ở vị trí việc làm phù hợp và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/21020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
13. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức
13.1. Trình tự thực hiện: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền phân cấp.
13.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Trực tuyến.
- Qua dịch vụ bưu chính.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
13.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan sử dụng viên chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương.
13.8. Lệ phí: Không.
13.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới.
- Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/21020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
14. Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức
14.1. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ thông báo của cấp có thẩm quyền về việc nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức, Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định nghỉ hưu trước 03 tháng đến thời điểm nghỉ hưu.
- Cơ quan, tổ chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến đơn vị xử lý.
- Đơn vị thẩm định hồ sơ: trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho cơ quan, đơn vị đề nghị, có nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo cho cơ quan, đơn vị đề nghị để bổ sung, giải trình; trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, tham mưu trình cấp có thẩm quyền ký quyết định.
- Chuyển văn thư ban hành theo quy định.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND tỉnh.
14.3. Thành phần hồ sơ:
- Lý lịch công chức, viên chức;
- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.
14.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
14.5. Thời hạn giải quyết:
- Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết;
- Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu.
14.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý, Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý.
14.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thẩm định: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
14.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo, Quyết định của UBND tỉnh.
14.9. Phí, lệ phí (nếu có): không có.
14.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tên mẫu thông báo, quyết định: được quy định tại Phụ lục I, Phục lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức.
14.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ Luật lao động.
14.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014.
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 15/6/2024 Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Đối với cán bộ
- Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức nơi cán bộ công tác để nhận xét, đánh giá đối với cán bộ. Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định việc lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quản lý trực tiếp của cán bộ được đánh giá.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ công tác.
- Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan quản lý cán bộ tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với cán bộ.
- Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ.
- Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thông báo bằng văn bản cho cán bộ và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
1.1.2. Đối với công chức
a) Đối với công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác.
- Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan có thẩm quyền đánh giá tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp có thẩm quyền quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá công chức thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
b) Đối với cấp phó của người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu
- Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc toàn thể công chức của đơn vị cấu thành nơi công chức công tác trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành.
Trường hợp công chức là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại diện Cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của Cấp ủy Đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác đối với cấp phó của người đứng đầu.
- Đối với công chức là cấp phó của người đứng đầu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ và tài liệu liên quan (nếu có) để quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
Đối với công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
1.1.3. Đối với viên chức
a) Đối với viên chức là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu
- Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị.
Trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng đơn vị nơi viên chức công tác.
- Bộ phận tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đánh giá tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.
- Cấp có thẩm quyền quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
b) Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý
- Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị hoặc toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành nơi viên chức công tác trong trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành.
Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 90/2020/NĐ- CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiêu áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
b) Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị đị nh số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
c) Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể như sau:
-Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của cấp có thẩm quyền về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
- Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
- Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
- Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
+ Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP).
+ Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối với từng nhóm đối tượng có nhiệm vụ tương đồng không quá tỷ lệ đảng viên được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” theo quy định của Đảng. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, hoàn thành tốt các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc tổ chức thực hiện đổi mới, sáng tạo tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Hướng dẫn số 07-HD/TU ngày 29/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.
- Công văn số 2413-CV/TU ngày 18/11/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại năm 2024.
- Quy định số 06-QĐ/BCSĐ ngày 06/12/2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền của Ban cán sự đảng UBND tỉnh.
Mẫu số 01
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ
Năm.............
Họ và tên:..............................................................................................................
Chức vụ, chức danh:.............................................................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác:.......................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:...........................................................................................
2. Đạo đức, lối sống:...........................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc:.............................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:..................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:
- Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
...............................................................................................................................
- Năng lực lãnh đạo, quản lý:
...............................................................................................................................
- Năng lực tập hợp, đoàn kết
...............................................................................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, nhược điểm:
...............................................................................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:
...............................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
| ....., ngày.... tháng.... năm.... NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT (Ký, ghi rõ họ tên) |
III. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
...............................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
|
...., ngày.... tháng.... năm..... |
Mẫu số 02
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Năm...........
Họ và tên:.....................................................................................................................
Chức vụ, chức danh:.....................................................................................................
Đơn vị công tác:...........................................................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:...............................................................................................
2. Đạo đức, lối sống:...................................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc:........................................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:..............................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
....................................................................................................................................
6. Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):
....................................................................................................................................
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
7. Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
....................................................................................................................................
8. Năng lực lãnh đạo, quản lý:..................................................................................
9. Năng lực tập hợp, đoàn kết:...................................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:.............................
2. Tự xếp loại chất lượng:......................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
......, ngày.... tháng.... năm..... |
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Phần dành cho người đứng đầu đơn vị cấu thành (nếu có))
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
|
......., ngày.... tháng.... năm...... |
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhân xét ưu, khuyết điểm:
....................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
....................................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
|
...., ngày.... tháng.... năm..... |
Mẫu số 03
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
Năm...........
Họ và tên:.....................................................................................................................
Chức danh nghề nghiệp:................................................................................................
Đơn vị công tác:...........................................................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:...................................................................................................
2. Đạo đức, lối sống:...................................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc:.....................................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:..........................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
....................................................................................................................................
6. Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):
....................................................................................................................................
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
7. Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách:
....................................................................................................................................
8. Năng lực lãnh đạo, quản lý:.......................................................................................
9. Năng lực tập hợp, đoàn kết:..................................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm: .................................................................................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:........................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
......, ngày.... tháng.... năm..... (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
|
....., ngày.... tháng.... năm..... |
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
....................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
....................................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
| ...., ngày.... tháng.... năm..... ĐẠI ĐIỆN CẤP CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
2. Từ chức lãnh đạo, quản lý, xin thôi việc đối với công chức, viên chức
2.1. Từ chức đối với công chức; từ chức, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với viên chức
2.1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức gửi đến cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
Bước 2: Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức, viên chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức, viên chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
Bước 3: Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ban hành quyết định từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.
Trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
2.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
2.1.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn từ chức;
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
- Các tài liệu khác có liên quan.
2.1.4. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
2.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo quản lý.
2.1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức và cơ quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.
2.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị về việc cho từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức lãnh đạo quản lý.
2.1.9. Phí, lệ phí: Không có.
2.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Quy định số 946-QĐ/TU ngày 10/02/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công tác cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Cho thôi việc đối với công chức, viên chức
2.2.1. Đối với công chức
a) Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng:
Bước 1: Công chức phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý hoặc không đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ban hành văn bản (Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định cho thôi việc hoặc văn bản trả lời không đồng ý cho thôi việc đối với công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ban hành quyết định cho thôi việc hoặc có văn bản trả lời không đồng ý cho thôi việc đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp); nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản này.
b) Trường hợp thôi việc do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá công chức, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến công chức về việc giải quyết thôi việc, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Cán bộ, công chức.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc (Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thôi việc đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định đối với công chức thuộc thẩm quản lý theo phân cấp).
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thôi việc được ban hành, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức.
2.2.1.1. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
2.2.1.2. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
2.2.1.3. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.2.1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.2.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
2.2.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, đơn vị sử dụng công chức và cơ quan, đơn vị quản lý công chức.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.
2.2.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
2.2.1.8. Phí, lệ phí: Không có.
2.2.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.2.1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.2.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
2.2.2. Đối với viên chức
a) Trường hợp viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc:
Bước 1: Viên chức gửi Thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Luật Viên chức.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức, nếu đồng ý hoặc không đồng ý cho viên chức thôi việc thì Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định cho thôi việc hoặc ban hành văn bản không đồng ý cho viên chức thôi việc đối với viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy); Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành quyết định cho thôi việc hoặc ban hành văn bản không đồng ý cho viên chức thôi việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.
b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc không ký tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì đồng thời phải giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định.
2.2.2.1. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành và trực tiếp.
2.2.2.2. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
2.2.2.3. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.2.2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.2.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
2.2.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.
2.2.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
2.2.2.8. Phí, lệ phí: Không có.
2.2.2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.2.2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.2.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
3. Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự
3.1. Trình tự thực hiện
- Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP; người hướng dẫn tập sự nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản. Các văn bản này được gửi người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức có văn bản đề nghị người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức được tuyển dụng.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành/ trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đã trúng tuyển công chức, đã hoàn thành thời gian tập sự.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý, sử dụng công chức.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức và xếp lương.
b) Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức: Quyết định xếp lương.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành thời gian tập sự theo quy định (Điều 20 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP):
+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;
+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;
+ Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.
- Đạt yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc trong thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương. Trường hợp người tập sự chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định xếp lương.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
4. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự
4.1. Trình tự thực hiện
- Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; người hướng dẫn tập sự có trách nhiệm nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản. Các văn bản này được gửi người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương cho viên chức được tuyển dụng.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành/ trực tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đã trúng tuyển viên chức, đã hoàn thành thời gian tập sự.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp lương.
b) Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức: Quyết định xếp lương.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành chế độ tập sự theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:
+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng;
+ 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;
+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.
+ Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.
- Đạt yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc trong thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp lương. Trường hợp người tập sự chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định xếp lương.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
5. Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
5.1. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng và tương đương (đối với công chức)
5.1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trên cơ sở cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo thảo luận, tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự để lấy ý kiến giới thiệu ở bước tiếp theo.
Bước 2: Căn cứ số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và danh sách nhân sự đã thông qua ở bước 1, người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm phù hợp với yêu cầu của cơ quan, đơn vị để hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Bước 3: Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, hội nghị tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến giới thiệu nhân sự theo danh sách đã được giới thiệu ở bước 3.
Bước 5: Trên cơ sở ý kiến đánh giá, nhận xét (bằng văn bản) của cấp ủy có thẩm quyền; kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
5.1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình và Biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch 2C/TCTW-98 do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận; có dán ảnh màu khổ 4x6 và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công tác, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản kê khai theo quy định).
- Bản sao có công chứng (hoặc chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị…; quyết định kết nạp đảng viên; quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định bổ nhiệm ngạch hiện giữ.
- Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
5.1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức được giới thiệu, bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương.
5.1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở, ban ngành và tương đương.
5.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ trưởng cơ quan về bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng và tương đương.
5.1.9. Phí, lệ phí: Không có.
5.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.
- Quy định số 02-QĐ/BCSĐ ngày 08/5/2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý diện Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Quy chế/quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị.
5.2. Bổ nhiệm viên chức quản lý
5.2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1): Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch (gồm cá nhân sự được quy hoạch chức danh tương đương trở lên) và thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để lấy ý kiến giới thiệu ở bước tiếp theo.
Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng: Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và danh sách nhân sự đã được thông qua ở bước 1, người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm phù hợp với yêu cầu của đơn vị để hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2): Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt: Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3.
Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3): Trước khi tiến hành hội nghị, cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị Ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ (những nơi không có ban thường vụ, chi ủy) đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự. Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự.
5.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
5.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
-Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm, bầu vào chức vụ cao hơn hoặc bổ nhiệm lại nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây;”;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
5.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được giới thiệu, bổ nhiệm lãnh đạo.
5.2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở, ban ngành và tương đương; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.
5.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền.
5.2.9. Phí, lệ phí: Không có.
5.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Quy chế/quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị.
6. Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
6.1. Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng và tương đương (đối với công chức)
6.1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận xét việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
Bước 2: Cơ quan, đơn vị tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt thảo luận, tham gia ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm (bằng phiếu kín) đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại.
Bước 3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
Bước 4. Tổ chức Hội nghị tập thể cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận, biểu quyết (bằng phiếu kín).
Bước 5. Căn cứ kết quả thực hiện quy trình, người đứng đầu cơ quan, đơn vị ban hành Quyết định bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương.
6.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
6.1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình và Biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch 2C/TCTW-98 do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận; có dán ảnh màu khổ 4x6 và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công tác, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản kê khai theo quy định).
- Bản sao có công chứng (hoặc chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị…; quyết định kết nạp đảng viên; quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định bổ nhiệm ngạch hiện giữ.
- Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
- Báo cáo tự đánh giá, nhận xét của công chức.
6.1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
6.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức được bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương.
6.1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở, ban ngành và tương đương.
6.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ trưởng cơ quan về bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo cấp phòng và tương đương.
6.1.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Quy định số 02-QĐ/BCSĐ ngày 08/5/2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý diện Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Quy chế/quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị.
6.2. Bổ nhiệm lại viên chức quản lý
6.2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ban hành thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với viên chức.
Bước 2. Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.
Bước 3. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
Bước 4. Tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự
6.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
6.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm, bầu vào chức vụ cao hơn hoặc bổ nhiệm lại nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây;”;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
6.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
6.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo.
6.2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở, ban ngành và tương đương; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.
6.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền.
6.2.9. Phí, lệ phí: Không có.
6.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
6.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Quy chế/quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị.
7. Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức, viên chức.
Bước 2: Công chức, viên chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận xét việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Bước 3: Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu công chức, viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức, viên chức.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
7.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan đơn vị quyết định).
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của tập thể lãnh đạo đơn vị.
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường hợp có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây. Trường hợp không có thay đổi thì không phải kết luận lại theo quy định tại điểm này.
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
7.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
7.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
7.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
7.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.
7.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
7.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
7.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
- Quy chế/quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị.
8. Điều động công chức
8.1. Điều động công chức trong tỉnh
8.1.1. Điều động công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
8.1.1.1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp nhân sự do cơ quan, tổ chức đề xuất:
Bước 1: Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, thống nhất về chủ trương.
Bước 2: Gặp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
Bước 3: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm đang công tác về chủ trương điều động; lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức đối với nhân sự; nghiên cứu hồ sơ, xác minh lý lịch.
Bước 4: Thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 5: Ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Trường hợp nhân sự do cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, tổ chức:
Bước 1: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức tiếp nhận nhân sự về dự kiến điều động, bổ nhiệm.
Bước 2: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm và lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, tổ chức; nghiên cứu hồ sơ, xác minh lý lịch.
Bước 3: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm gặp nhân sự được dự kiến điều động, bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
Bước 4: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự.
Bước 5: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
8.1.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành và trực tiếp.
8.1.1.3. Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch công chức theo Mẫu 2C-BNV/2008 (đối với khối chính quyền), theo mẫu 2C/TCTW-98 (đối với khối đảng, đoàn thể) có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (còn thời hạn trong 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin thuyên chuyển công tác);
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; phiếu đánh giá, phân loại công chức trong 03 (ba) năm liên tục gần nhất; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có).
8.1.1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
8.1.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
8.1.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức
8.1.1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức
8.1.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
8.1.1.9. Lệ phí: Không.
8.1.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
8.1.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
- Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
8.1.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2029 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Hướng dẫn số 02-HD/TU ngày 04/10/2021 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về việc điều động, tiếp nhận và thuyên chuyển công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
8.1.2. Điều động công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
8.1.2.1. Trình tự thực hiện:
- Điều động giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi cấp huyện:
Thứ nhất: Điều động trong khối quản lý nhà nước:
Bước 1: Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;
Bước 2: Lập danh sách công chức cần điều động;
Bước 3: UBND cấp quyết định việc điều động công chức; thực hiện điều động và gửi quyết định điều động công chức về Sở Nội vụ để tổng hợp, theo dõi.
Thứ hai: Điều động từ khối đảng, đoàn thể sang khối quản lý nhà nước và ngược lại:
Bước 1: Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy có văn bản xin ý kiến Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ về việc điều động, tiếp nhận công chức.
Bước 2: Ban Tổ chức tỉnh ủy và Sở Nội vụ cho ý kiến về việc điều động, tiếp nhận công chức bằng văn bản.
Bước 3: Sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Tổ chức tỉnh ủy và Sở Nội vụ, Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy chỉ đạo thực hiện việc điều động công chức theo thẩm quyền.
- Điều động giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, giữa các huyện, thành phố, hoặc từ huyện, thành phố đến các cơ quan cấp tỉnh và ngược lại:
Thứ nhất: Điều động trong khối quản lý nhà nước:
Bước 1: Trên cơ sở yêu cầu của công tác cán bộ và kế hoạch điều động cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, Sở Nội vụ làm việc với cá nhân công chức, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức dự kiến điều động đến và cho ý kiến về việc điều động công chức.
Bước 2: Sau khi có ý kiến đồng ý của Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức được điều động đến ban hành quyết định điều động và tiếp nhận công chức.
Thứ hai: Điều động từ khối đảng, đoàn thể sang khối quản lý nhà nước:
Bước 1: Trên cơ sở yêu cầu của công tác cán bộ và kế hoạch điều động cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, Ban Tổ chức Tỉnh ủy làm việc với cá nhân công chức, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức dự kiến điều động đến, đồng thời có văn bản trao đổi với Sở Nội vụ về việc dự kiến điều động công chức.
Bước 2: Sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức được điều động đến ban hành quyết định điều động và tiếp nhận công chức.
Thứ ba: Điều động từ khối quản lý nhà nước sang khối đảng, đoàn thể:
Bước 1: Trên cơ sở yêu cầu của công tác cán bộ và kế hoạch điều động cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, Sở Nội vụ làm việc với cá nhân công chức, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức dự kiến điều động đến, đồng thời có văn bản trao đổi với Ban Tổ chức Tỉnh ủy về việc dự kiến điều động công chức.
Bước 2: Sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức được điều động đến ban hành quyết định điều động và tiếp nhận công chức.
Lưu ý: Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu cơ quan được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
8.1.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
8.1.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch công chức theo Mẫu 2C-BNV/2008 (đối với khối chính quyền), theo mẫu 2C/TCTW-98 (đối với khối đảng, đoàn thể) có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (còn thời hạn trong 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin thuyên chuyển công tác);
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; phiếu đánh giá, phân loại công chức trong 03 (ba) năm liên tục gần nhất; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có).
8.1.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
8.1.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
8.1.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức
8.1.2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức
8.1.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
8.1.2.9. Lệ phí: Không.
8.1.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
8.1.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
- Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
8.1.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2029 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Hướng dẫn số 02-HD/TU ngày 04/10/2021 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về việc điều động, tiếp nhận và thuyên chuyển công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
8.2. Điều động công chức trong cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố; cơ quan, đơn vị Trung ương; khối Đảng, đoàn thể của tỉnh
8.2.1. Trình tự thực hiện:
Thứ nhất: Điều động công chức trong cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố hoặc cơ quan, đơn vị Trung ương:
Bước 1: Khi công chức có nguyện vọng chuyển công tác ra ngoài tỉnh hoặc sang các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác có văn bản kèm theo hồ sơ công chức gửi xin ý kiến Sở Nội vụ.
Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định và báo cáo xin ý kiến Ban Cán sự đảng UBND tỉnh về việc chuyển công tác (trường hợp cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thì xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
Bước 3: Sau khi có ý kiến của Ban Cán sự đảng UBND tỉnh hoặc của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (đối với trường hợp phải xin ý kiến), Sở Nội vụ ban hành hoặc tham mưu ban hành quyết định thuyên chuyển công chức theo phân cấp quản lý cán bộ.
Thứ hai: Thuyên chuyển công tác đối với viên chức trong cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố hoặc cơ quan, đơn vị Trung ương:
Bước 1: Khi viên chức có nguyện vọng chuyển công tác ra ngoài tỉnh hoặc sang các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan, đơn vị nơi viên chức đang công tác có văn bản kèm theo hồ sơ công chức gửi xin ý kiến Sở Nội vụ.
Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định, cho ý kiến về việc chuyển công tác của viên chức.
Bước 3: Sau khi có ý kiến đồng ý của Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị quản lý viên chức ban hành quyết định thuyên chuyển viên chức.
Thứ ba: Điều động công chức trong cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến khối Đảng, đoàn thể của tỉnh:
Bước 1: Trên cơ sở yêu cầu của công tác cán bộ và kế hoạch điều động cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, Sở Nội vụ làm việc với cá nhân công chức, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức dự kiến điều động đến, đồng thời có văn bản trao đổi với Ban Tổ chức Tỉnh ủy về việc dự kiến điều động công chức.
Bước 2: Sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi công chức được điều động đến ban hành quyết định điều động và tiếp nhận công chức.
Lưu ý: Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu cơ quan được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
8.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
8.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin thuyên chuyển công tác của công chức;
- Văn bản đồng ý cho thuyên chuyển công tác (hoặc cho đi liên hệ công tác) của cơ quan có thẩm quyền nơi công chức đang công tác;
- Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ quan, đơn vị có nhu cầu (nêu rõ số lượng, trình độ chuyên môn cần tiếp nhận; số chỉ tiêu biên chế hoặc số người làm việc còn thiếu so với số chỉ tiêu biên chế, số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao trong năm và vị trí việc làm cần tiếp nhận);
- Sơ yếu lý lịch công chức theo Mẫu 2C-BNV/2008 (đối với khối chính quyền), theo mẫu 2C/TCTW-98 (đối với khối đảng, đoàn thể) có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (còn thời hạn trong 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin thuyên chuyển công tác);
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; phiếu đánh giá, phân loại công chức trong 03 (ba) năm liên tục gần nhất; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có).
8.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
8.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
8.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức
8.2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức
8.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
8.2.9. Lệ phí: Không.
8.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
8.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
- Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
8.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2029 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Hướng dẫn số 02-HD/TU ngày 04/10/2021 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về việc điều động, tiếp nhận và thuyên chuyển công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
9. Biệt phái công chức, viên chức
9.1. Biệt phái công chức:
9.1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức nơi công chức công tác và nơi được cử đến biệt phái có văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến;
Bước 2: Trước khi quyết định biệt phái công chức, cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc biệt phái để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 3: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.
9.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành và trực tiếp.
9.1.3. Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch công chức theo Mẫu 2C-BNV/2008 (đối với khối chính quyền), theo mẫu 2C/TCTW-98 (đối với khối đảng, đoàn thể) có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (còn thời hạn trong 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin thuyên chuyển công tác);
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; phiếu đánh giá, phân loại công chức trong 03 (ba) năm liên tục gần nhất; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có).
9.1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
9.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
9.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức
9.1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý công chức và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức biệt phái.
9.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
9.1.9. Lệ phí: Không.
9.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
9.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc thực hiện biệt phái đối với công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách; để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
9.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2029 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Hướng dẫn số 02-HD/TU ngày 04/10/2021 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về việc điều động, tiếp nhận và thuyên chuyển công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
9.2. Biệt phái viên chức
9.2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức biệt phái.
Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định việc biệt phái viên chức).
9.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
9.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo Mẫu sơ yếu lý lịch HS02-VC/BNV có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi viên chức hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có).
9.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
9.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
9.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
9.2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận viên chức biệt phái.
9.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
9.2.9. Lệ phí: Không.
9.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
9.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc thực hiện biệt phái đối với viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách; để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
9.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2029 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
10. Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý
10.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Đề xuất chủ trương
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
b) Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển Căn cứ vào chủ trương của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự luân chuyển.
c) Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển. Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp ủy và cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển cán bộ.
d) Bước 4: Trao đổi với các cơ quan liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan; Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với công chức luân chuyển.
đ) Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển; Cấp có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển; Cơ quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển trong thời gian luân chuyển; Cơ quan nơi đi phối hợp với các cơ quan có liên quan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
10.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
- Trực tuyến.
- Qua dịch vụ bưu chính.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
10.3.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định).
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm.
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển.
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
10.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
10.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý.
10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cấp có thẩm quyền luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định luân chuyển.
10.8. Lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển.
- Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Trường hợp cán bộ cấp xã được luân chuyển làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thì không yêu cầu phải có đủ thời gian công tác tối thiểu 05 năm trở lên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP).
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
11. Chuyển ngạch công chức
11.1. Chuyển ngạch công chức (diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý)
11.1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các cơ quan, đơn vị có văn bản gửi Sở Nội vụ đề nghị xem xét, trình UBND tỉnh chuyển ngạch công chức đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành quyết định chuyển ngạch công chức đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
11.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành và trực tiếp
11.1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị về việc chuyển ngạch công chức;
- Văn bản/ quyết định về việc điều động, bổ nhiệm, phân công, bố trí hoặc thay đổi vị trí việc làm của công chức lãnh đạo quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
- Hồ sơ công chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức được chuyển.
11.1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
11.1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
11.1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý tại các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh.
11.1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
11.1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển ngạch công chức của UBND tỉnh.
11.1.9. Phí, lệ phí: Không có.
11.1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
11.1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Công chức được chuyển ngạch phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch được chuyển và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Công chức được giao nhiệm vụ không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức đang giữ thì phải được chuyển ngạch cho phù hợp.
11.1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn; Thông tư hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về mã số, tiêu chuẩn ngạch công chức có liên quan.
11.2. Chuyển ngạch công chức (thuộc các cơ quan, tổ chức hành chính)
11.2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bộ phận tổ chức cán bộ của các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh rà soát, xem xét, thẩm định hồ sơ chuyển ngạch công chức khi có công chức thuộc đơn vị thay đổi vị trí việc làm.
Bước 2: Bộ phận tổ chức cán bộ của các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh tham mưu Thủ trưởng đơn vị ban hành quyết định chuyển ngạch công chức theo quy định.
11.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp.
11.2.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản/ quyết định về việc phân công, bố trí hoặc thay đổi vị trí việc làm của công chức.
- Hồ sơ công chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức được chuyển.
11.2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
11.2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định
11.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức thuộc các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh Bắc Kạn.
11.2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh Bắc Kạn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh Bắc Kạn.
11.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển ngạch công chức.
11.2.9. Phí, lệ phí: Không có.
11.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
11.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Công chức được chuyển ngạch phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch được chuyển và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
+ Công chức được giao nhiệm vụ không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ c-a ngạch công chức đang giữ thì phải được chuyển ngạch cho phù hợp.
11.2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn;
- Thông tư hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về mã số, tiêu chuẩn ngạch công chức có liên quan.
12. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
12.1. Trình tự thực hiện:
a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Bước 1: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với viên chức dự xét thăng hạng. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 2: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 3: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
b) Xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp
- Bước 1: Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định được xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn khi được công nhận, bổ nhiệm chức danh có yêu cầu về hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh nghề nghiệp hiện giữ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Bước 2: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có văn bản kèm theo bảo sao các văn bản chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách của viên chức theo quy định tại bước 1, gủi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành; trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
12.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức dnah nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
12.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
12.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bắt đầu thẩm định hồ sơ.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương.
12.8. Lệ phí: Không.
12.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thănmg hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.
- Đối với trường hợp viên chức đang xếp ở hạng chức danh nghề nghiệp mà hạng chức danh nghề nghiệp này không còn theo quy định của pháp luật hiện hành thì được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ nếu đang công tác ở vị trí việc làm phù hợp và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/21020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
13. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức
13.1. Trình tự thực hiện
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền phân cấp.
13.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Trực tuyến.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
13.3. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
13.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
13.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan sử dụng viên chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.
13.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương.
13.7. Lệ phí: Không.
13.8. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
13.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới.
- Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.
13.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/21020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
14. Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức
14.1. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ thông báo của cấp có thẩm quyền về việc nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức, Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định nghỉ hưu trước 03 tháng đến thời điểm nghỉ hưu.
- Cơ quan, tổ chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến đơn vị xử lý.
- Đơn vị thẩm định hồ sơ: trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho cơ quan, đơn vị đề nghị, có nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo cho cơ quan, đơn vị đề nghị để bổ sung, giải trình; trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, tham mưu trình cấp có thẩm quyền ký quyết định.
- Chuyển văn thư ban hành theo quy định.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
14.3. Thành phần hồ sơ:
- Lý lịch công chức, viên chức;
- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.
14.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
14.5. Thời hạn giải quyết:
- Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết;
- Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu.
14.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý, Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý.
14.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thẩm định: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
14.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo, Quyết định của UBND tỉnh.
14.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
14.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tên mẫu thông báo, quyết định: được quy định tại Phụ lục I, Phục lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức.
14.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ Luật lao động.
14.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014.
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.
- Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 15/6/2024 Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.