|
Tên thủ tục |
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở, sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao |
|
Mục đích |
Giấy chứng nhận |
|
Đối tượng áp dụng |
Cá nhân, Tổ chức |
|
Hồ sơ cần thiết |
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu I) + Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có). + Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm: * Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh. * Bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù. + Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh (theo mẫu II) + Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. + Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. + Đối với cơ sở đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo HACCP (phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn), trong hồ sơ phải có bản sao công chứng Giấy chứng nhận phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn, (HACCP). Số lượng hồ sơ: 02 bộ |
|
Quy trình |
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ; (trong giờ hành chính Nhà nước từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần) * Chủ cơ sở thực phẩm nộp hồ sơ tại: + Phòng Đăng ký & cấp chứng nhận sản phẩm, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Bắc Kạn (có ký nhận) để kiểm tra tính phù hợp với các quy định của Nhà nước; + Đội Y tế dự phòng Trung tâm Y tế huyện, thị xã; + Ủy Ban nhân dân xã, phường, thị trấn; (có ký nhận) để kiểm tra tính phù hợp với các quy định của Nhà nước. * Nếu hồ sơ chưa đủ thủ tục thì hướng dẫn chủ cơ sở thực phẩm hoàn tất thủ tục; * Nếu hồ sơ đã hợp lệ thì chuyển sang các bước tiếp theo. Bước 2. Thẩm định, kiểm tra thực địa: + Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định trong vòng 15 ngày làm việc phải thẩm định hồ sơ và thẩm định, kiểm tra thực địa. Kết quả thẩm định phải ghi rõ vào biên bản là “Đạt” hoặc “Không đạt”. Trường hợp “Không đạt” phải ghi rõ lý do (theo mẫu III). + Trường hợp kết quả thẩm định không đạt, trong biên bản thẩm định phải ghi rõ thời hạn thẩm định lại (tối đa là 03 tháng), nếu kết quả thẩm định lại vẫn không đạt thì đoàn thẩm định lập biên bản và đề xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động của cơ sở. + Trường hợp cơ sở đã áp dụng phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn, (HACCP) thì cũng phải được kiểm tra hồ sơ và kiểm tra cơ sở. + Biên bản thẩm định được lập thành 02 bản, đoàn thẩm định giữ 01 bản và chủ cơ sở giữ 01 bản, có giá trị như nhau. Bước 3. Trả kết quả tại Phòng Đăng ký & cấp chứng nhận sản phẩm, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Bắc Kạn; (trong giờ hành chính Nhà nước từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần). Kết quả thẩm định là “Đạt” và hồ sơ đã hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP |
|
Lệ phí |
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. + Mức thu: 50.000 đồng/lần cấp * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận áp dụng hệ thống GHP, HACCP. + Mức thu: 50.000 đòng/lần cấp. * Phí thẩm định, kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm: + Cơ sở có sản lượng nhỏ hơn 20 tấn/năm: 200.000 đồng/lần + Cơ sở có sản lượng từ 20 đến nhỏ hơn 100 tấn/năm: 300.000 đồng/lần + Cơ sở có sản lượng từ 100 đến nhỏ hơn 500 tấn/năm: 400.000 đồng/lần + Cơ sở có sản lượng từ 500 đến nhỏ hơn 1000 tấn/năm: 500.000 đồng/lần + Cơ sở có sản lượng hơn 1000 tấn/năm trở lên: 500.000 đồng/lần + Cứ tăng thêm 20 tấn/năm: céng thªm 200.000 đồng/lần + Khách sạn, Nhà hàng ăn uống, bếp ăn tập thể, cửa hàng kinh doanh thực phẩm: 200.000 đồng/lần + Quán ăn uống bình dân: 50.000 đồng/lần |
|
Thời gian |
15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ |
|
Căn cứ pháp lý |
+ Luật An toàn thực phẩm năm 2010 + Nghị định Số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 09 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; + Chỉ thị 06/2007/CT-TTg, ngày 28 tháng 3 năm 2007 về việc triển khai các biện pháp cấp bách đảm bảo VSATTP; + Chỉ thị Số: 05 /2005/CT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2005 Về việc tăng cường công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thức ăn đường phố; + Quyết định số: 43/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2010; + Quyết định số: 42/2005/QĐ-BYT, ngày 8/12/2005, ban hành quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm; + Quyết định số: 11/2006/QĐ-BYT, ngày 09 tháng 3 năm 2006 Về việc ban hành “Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao”; + Quyết định số 12/2006/QĐ-BYT, ngày 9/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định phân cấp nhiệm vụ quản lý và tham gia quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành Y tế”; + Quyết định số 80/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chí. + Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT ngày 18/12/2005 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định yêu cầu kiến thức VSATTP đối với người sản xuất, kinh doanh thực phẩm”; + Quyết định số: 2696/QĐ -UBND ngày 31 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Bắc Kạn |
|
Địa điểm tiếp nhận |
Phòng Đăng ký & cấp chứng nhận sản phẩm, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Bắc Kạn |
|
Thông tin liên hệ |
|
|
File đính kèm |
(Click chuột phải, chọn "Save Target As..." để lưu tài liệu về máy) |