Căn cứ Quyết định số 2388/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2022;
Căn cứ Kế hoạch số 798/KH-UBND ngày 24/12/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2022.
Sở Y tế xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) nhà nước năm 2022 của ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn như sau:
I. MỤC TIÊU CHUNG
Thực hiện có hiệu quả, đồng bộ các lĩnh vực CCHC trong ngành y tế, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính (TTHC), nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và xây dựng chính quyền điện tử nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu đã được UBND tỉnh giao cho ngành y tế trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Qua đó nâng cao Chỉ số CCHC của ngành y tế, Chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp; sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong ngành y tế trong việc thực hiện CCHC, coi công tác CCHC thực sự là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và là khâu đột phá của ngành y tế.
2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức đối với công tác CCHC, đặc biệt là nâng cao trách nhiệm, vai trò trực tiếp chỉ đạo của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị ngành y tế trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; gắn việc thực hiện công tác CCHC với công tác thi đua khen thưởng để nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ.
4. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên tryền về CCHC nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ. Khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia vào tiến trình CCHC và giám sát chất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
5. Đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện các dự án, chương trình, kế hoạch CCHC của tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Các đơn vị trực thuộc, các phòng chức năng của Sở (Chi tiết trong phụ lục đính kèm)
- Căn cứ Kế hoạch, tình hình thực tế và nhiệm vụ cải cách hành chính của
ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện; Xác định cụ thể các mục tiêu phải đạt được, những nội dung cần phải tiến hành và có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng và thời gian hoàn thành.
- Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình triển khai thực hiện về Văn phòng
Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Sở Y tế.
2. Văn phòng Sở Y tế
- Thường xuyên cập nhật và đăng tải những nội dung liên quan đến công tác CCHC lên Cổng thông tin điện tử của ngành.
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này và định kỳ
phối hợp với các đơn vị liên quan báo cáo đúng thời gian quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Cải cách hành chính nhà nước năm
2022 của ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn, yêu cầughị các phòng chức năng Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc nghiên cứu, triển khai thực hiện./.
| TT | - Mục tiêu | Nhiệm vụ | Hoạt động | Kết quả/Sản phẩm | Chủ trì tham mưu | Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Dự kiến kinh phí (Nếu có) |
| I | CẢI CÁCH THỂ CHẾ | |||||||
| 1 | Văn bản QPPL tham mưu cho tỉnh ban hành đảm bảo tính hợp Hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính khả thi. | Ban hành Kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản QPPL năm 2022 và triển khai thực hiện | Xây dựng kế hoạch |
Kế hoạch của Sở; Báo cáo kết quả thực hiện |
Thanh tra Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc |
Ban hành Kế hoạch theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; Triển khai thực hiện trong năm 2022 |
Theo mức chi quy định hiện hành |
| 2 | Tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật được giao nhiệm vụ | Xây dựng nghị quyết, quyết định theo nhiệm vụ được giao |
Nghị quyết HĐND tỉnh; Quyết định UBND tỉnh |
Các phòng chức năng | Thanh tra Sở |
Thường xuyên |
Theo mức chi quy định hiện hành | |
| 3 | Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong ngành y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2022 |
Ban hành Kế hoạch Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong ngành y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2022 và triển khai thực hiện
|
Xây dựng dự thảo Kế hoạch Theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2022 | Kế hoạch | Thanh tra Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Theo thời gian quy định của UBND tỉnh | |
| 4 | Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2022 | Báo cáo | Thanh tra Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Theo thời gian quy định của UBND tỉnh | |||
| II | CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH | |||||||
| 5 | 100% kịp thời, đúng quy định | Tham mưu trình công bố TTHC/danh mục TTHC | Tham mưu xây dựng dự thảo Quyết định công bố TTHC/danh mục TTHC thuộc thẩm quyền, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Văn phòng Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
| 6 | 100% kịp thời, đúng quy định | Công khai TTHC | Công khai TTHC trên CSDL Quốc gia về TTHC | TTHC được công khai trên Cổng DVC Quốc gia và Cổng DVC của tỉnh | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
| 7 | 100% kịp thời, đúng quy định | Xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC | Xây dựng dự thảo Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành | Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
| 8 | Số hóa ít nhất 50% số lượng kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực | Số hóa kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế | Thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông | TTHC được số hóa để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Năm 2022 | Theo mức chi quy định hiện hành |
| 9 | Tối thiểu 20% tổng số TTHC có phương án rà soát) | Rà soát, đánh giá TTHC; trong đó tập trung rà soát, đơn giản hóa về thành phần hồ sơ, đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết TTHC | Xây dựng kế hoạch để tổ chức rà soát, đánh giá; Qua rà soát, đánh giá có báo cáo kết quả thực hiện, gửi UBND tỉnh |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Văn phòng Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Theo thời gian quy định của UBND tỉnh | Theo mức chi quy định hiện hành |
| 10 | Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 85% | Thực hiện đối thoại giữa lãnh đạo các cấp với tổ chức, cá nhân về TTHC | Xây dựng kế hoạch để tổ chức đối thoại/khảo sát, lấy ý kiến của người dân; Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố sự hài lòng |
Các cuộc đối thoại được tổ chức |
Văn phòng Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Năm 2022 | Theo mức chi quy định hiện hành |
| Khảo sát đánh giá sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ y tế công |
Các cuộc khảo sát |
Văn phòng Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Năm 2022 | Theo mức chi quy định hiện hành | |||
| 11 | 100% kiến nghị, phản ánh được xử lý dứt điểm | Tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính/hành vi hành chính | Tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị và tham mưu xử lý theo quy định | Báo cáo, văn bản xin lỗi | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
| III | CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY | |||||||
| 12 | Nâng cao hiệu quả hoạt động các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập | Tiếp tục rà soát sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định pháp luật | Xây dựng đề án sắp xếp |
Đề án của các đơn vị |
Phòng Tổ chức Cán bộ | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
| Trình thẩm định đề án sắp xếp | Văn bản thẩm định | Sở Nội vụ | Thường xuyên | |||||
| Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án xắp xếp | Tờ trình của Sở; Quyết định của UBND tỉnh | Phòng Tổ chức Cán bộ | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên | ||||
| Rà soát quy định lại đầy đủ, kịp thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp khi có văn bản hướng dẫn của tỉnh, của bộ, ngành Trung ương | Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy | Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy | Phòng Tổ chức Cán bộ | Sở Nội vụ | Thường xuyên | |||
| Thẩm định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy | Văn bản thẩm định | Phòng Tổ chức Cán bộ | Sở Nội vụ | Thường xuyên | ||||
| Trình cấp có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy | Tờ trình của Sở; Quyết định của UBND tỉnh | Phòng Tổ chức Cán bộ | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên | ||||
| 13 | Nâng cao hiệu quả hoạt động các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập | Tiếp tục xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập | Rà soát đề nghị cấp có thẩm quyền xếp hạng các đơn vị sự nghiệp | Văn bản đề nghị | Phòng Tổ chức Cán bộ | Sở Nội vụ | Thường xuyên | |
| 14 | Thẩm định hồ sơ đề nghị xếp hạng các đơn vị sự nghiệp | Văn bản thẩm định | Phòng Tổ chức Cán bộ | Sở Nội vụ | Thường xuyên | |||
| 15 | Trình cấp có thẩm quyền xếp hạng các đơn vị sự nghiệp | Tờ trình của Sở; Quyết định của UBND tỉnh | Phòng Tổ chức Cán bộ | Sở Nội vụ | Thường xuyên | |||
| 16 | Quản lý, sử dụng biên chế công chức, viên chức hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đảm bảo theo đúng quy định | Rà soát tổng hợp biên chế công chức, viên chức hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP | Xây dựng nghị quyết, quyết định giao biên chế hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP |
Nghị quyết/ Quyết định |
Phòng Tổ chức Cán bộ | Sở Nội vụ | Quý IV/2022 | |
| IV | CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ | |||||||
| 17 | 100% công chức, được bố trí phù hợp với vị trí việc làm | Phê duyệt đề án vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ sau khi có văn bản hướng dẫn về vị trí việc làm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. | Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị rà soát, xây dựng đề án vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ sau khi có văn bản hướng dẫn về vị trí việc làm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. |
Văn bản đôn đốc |
Phòng Tổ chức Cán bộ | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
|
18 |
Rà soát, xây dựng đề án vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 sau khi có văn bản hướng dẫn về vị trí việc làm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. | Đề án | Phòng Tổ chức Cán bộ | Sở Nội vụ | Thường xuyên | |||
| 19 | 100% viên chức phù hợp với vị trí việc làm | Phê duyệt đề án vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ sau khi có văn bản hướng dẫn về vị trí việc làm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. | Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị rà soát, xây dựng đề án vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ sau khi có văn bản hướng dẫn về vị trí việc làm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. | Văn bản | Phòng Tổ chức Cán bộ | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
| 20 | Rà soát, xây dựng đề án vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo quy định tại Nghị định 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ sau khi có văn bản hướng dẫn về vị trí việc làm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. | Đề án | Phòng Tổ chức Cán bộ | Sở Nội vụ | Thường xuyên | |||
| 21 | Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức | Tuyển dụng công chức | Xây dựng nhu cầu tuyển dụng theo quy định | Văn bản | Phòng Tổ chức Cán bộ | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Theo thời gian quy định của UBND tỉnh | |
| Tổ chức tuyển dụng viên chức | Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng theo quy định | Kế hoạch | Phòng Tổ chức Cán bộ | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Quý III-IV/2022 | |||
| Thực hiện đúng các quy định về công tác quy hoạch, bổ nhiệm lãnh đạo quản lý | Rà soát, xây dựng quy hoạch lãnh đạo quản lý theo quy định. | Danh sách quy hoạch | Phòng Tổ chức Cán bộ | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |||
| Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo quản lý các cấp theo quy định | Quyết định bổ nhiệm | Phòng Tổ chức Cán bộ | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | ||||
| Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP | Rà soát thống kê cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao đề nghị cấp có thẩm quyền tinh giản | Tờ trình của Sở/Quyết định tinh giản biên chế | Phòng Tổ chức Cán bộ | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |||
| 22 | Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức |
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
Kế hoạch |
Phòng Tổ chức Cán bộ | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Quý I/2022 | |
| 23 | Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức | Mở các lớp | Các phòng chức năng + các đơn vị trực thuộc | Các đơn vị có liên quan | Năm 2022 | |||
| V | CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG | |||||||
| 24 | Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên | Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công đối với các dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước | Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật - đơn giá dịch vụ sự nghiệp công trình UBND tỉnh | Quyết định về định mức kinh tế kỹ thuật - đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước | Phòng Kế hoạch Tài chính | Sở Tài chính | Quý IV/2022 | |
| 25 | Đảm bảo thời gian theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập | Giao tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP | Đơn vị sự nghiệp xây dựng phương án trình Sở Y tế thẩm định sau đó gửi Sở Tài chính cho ý kiến |
Quyết định giao tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập |
Phòng Kế hoạch Tài chính | Các đơn vị trực thuộc | Quý II/2022 | |
| 26 | Đảm bảo hướng dẫn, phổ biến kịp thời các quy định mới về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập | Triển khai các quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, của tỉnh về đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập | Thực hiện triển khai các quy định mới | Văn bản chỉ đạo triển khai | Phòng Kế hoạch Tài chính | Các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
| 27 | Thực hiện nghiêm kiến nghị tài chính qua các đợt thanh tra, kiểm toán | Thực hiện kiến nghị của các đoàn kiểm toán nhà nước, thanh tra | Chủ trì tham mưu và đôn đốc các đơn vị thực hiện các kiến nghị kiểm toán, thanh tra |
Văn bản chỉ đạo triển khai |
Phòng Kế hoạch Tài chính | Các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
| 28 | Đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả mục tiêu Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 22/4/2021 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh CCHC nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 | Khuyến khích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập thuộc lĩnh vực y tế | Nghiên cứu, tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách hỗ trợ, khuyến khích xã hội hóa dịch vụ y tế công | Nghị quyết, Quyết định | Các phòng chức năng Sở Y tế |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên | |
| 29 | Sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, các nguồn hợp pháp và tài sản đúng quy định | Kiểm tra tình hình quản lý sử dụng kinh phí, tài sản | Căn cứ trên báo cáo và thông qua kết quả các cuộc kiểm tra chuyên ngành | Kiến nghị, chấn chỉnh đối với các tồn tại, hạn chế | Phòng Kế hoạch Tài chính | Các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
| VI | XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ | |||||||
| 30 |
40% cuộc họp của chính quyền, đoàn thể (trừ các cuộc họp mật) được tổ chức trực tuyến. |
Triển khai các cuộc họp trực tuyến | Chủ động tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tập huấn … trên hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến | Các cuộc họp, hội nghị, tập huấn … được tổ chức trực tuyến | Các phòng chức năng | Các đơn vị trực thuộc | Năm 2022 | |
| 31 |
100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước). Ghi chú: Hồ sơ công việc bao gồm: Hồ sơ xử lý văn bản hành chính và Hồ sơ giải quyết TTHC. |
Đẩy mạnh việc thực hiện cập nhật, luân chuyển hồ sơ văn bản hành chính trên phần mềm quản lý văn bản; cập nhật, luân chuyển xử lý hồ sơ giải quyết TTHC trên phần mềm Một cửa điện tử, Một cửa điện tử liên thông và DVCT mức độ cao của tỉnh | Các đơn vị đảm bảo nhập đủ hồ sơ, tài liệu và luân chuyển xử lý theo quy trình trên hồ sơ công việc trên các phần mềm. | Hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng | Các phòng chức năng | Các đơn vị trực thuộc | Năm 2022 | |
| 32 | ||||||||
| 33 | 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được cấp định danh và xác thực điện tử | Nâng cao tỷ lệ người dân doanh nghiệp tạo tài khoản và sử dụng dịch vụ công trực tuyến | Hướng dẫn, tuyên truyền về DVCTT trên trang/cổng TTĐT | Nâng cao tỷ lệ hồ sơ DVCTT | Văn phòng Sở | Các cá nhân, tổ chức có liên quan | Thường xuyên | |
| 34 | Hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp đăng ký tài khoản trên Cổng DVC Quốc gia | |||||||
| 35 | 100% TTHC có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4 trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh; 70% TTHC của tỉnh thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 được tích hợp với Cổng Dịch vụ công Quốc gia; tỷ lệ hồ sơ TTHC giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ giải quyết đạt từ 25% trở lên. | Tiếp tục rà soát, nâng cao tỷ lệ cung cấp DVCTT mức độ 4; tỷ lệ tích hợp trên cổng DVC quốc gia; nâng tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC phát sinh trực tuyến. | Rà soát, tái cấu trúc quy trình các TTHC |
Phương án tái cấu trúc |
Văn phòng Sở | Các phòng chức năng | Năm 2022 | |
| 36 | Tuyên truyền, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ DVCTT |
Nâng cao tỷ lệ hồ sơ DVCTT |
Văn phòng Sở | Năm 2022 | ||||
| 37 | Tuyên truyền về hệ thống thanh toán điện tử, đặc biệt là MobileMoney | Các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử | Quý I/2022 | |||||
| 38 | Các hoạt động tuyên truyền về DVCTT, Chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử. | Các cá nhân, tổ chức có liên quan | Năm 2022 | |||||
| 39 | Nâng cao chất lượng, hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO | Quyết định áp dụng, duy trì Hệ thống quản lý chất lượng ISO | Xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống | Quyết định |
Văn phòng Sở Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình |
Các phòng chức năng Sở Y tế | Năm 2022 | |
| 40 | Đánh giá nội bộ | Xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá nội bộ, họp xem xét của lãnh đạo | Hồ sơ đánh giá nội bộ, biên bản họp xem xét của lãnh đạo |
Văn phòng Sở Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình |
Các phòng chức năng Sở Y tế | Quý III - IV/2022 | ||
| VII | CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH | |||||||
| 41 | Đẩy mạnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp về công tác CCHC trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ và Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 22/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, giai đoạn 2021 – 2025. | Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ CCHC đã xác định trong kế hoạch CCHC năm 2022 của tỉnh | Xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo | Văn bản chỉ đạo | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |
| 42 | Chỉ đạo, quán triệt trong các cuộc họp, giao ban | Thông báo kết luận các cuộc họp, giao ban | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc | Thường xuyên | |||
| 43 | Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC | Xây dựng kế hoạch tuyên truyền CCHC | Kế hoạch tuyên truyền CCHC năm 2022 | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc | Quý I/2022 | ||
| 44 | Tuyên truyền trên trang thông tin điện tử của Sở, của các đơn vị trực thuộc… | Các hình thức tuyên truyền | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc | Ban hành Kế hoạch theo thời gian quy định của UBND tỉnh; Triển khai thực hiện trong năm 2022 | |||
| 45 | Đẩy mạnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp về công tác CCHC trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ và Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 22/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, giai đoạn 2021 – 2025. | Xây dựng sáng kiến, giải pháp thiết thực hiệu quả trong chỉ đạo, thực hiện nâng cao công tác CCHC trong ngành y tế. | Đôn đốc các cơ quan, đơn vị xây dựng sáng kiến, giải pháp về công tác CCHC |
Văn bản đôn đốc |
Phòng Nghiệp vụ Y Dược | Các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc | Năm 2022 | |
| 46 | Nâng cao kết quả Chỉ số CCHC của ngành y tế | Tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC của ngành y tế | Báo cáo tự đánh giá chấm điểm | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc | Năm 2022 | ||
| 47 | Tổ chức họp đánh giá kết quả chỉ số CCHC của ngành y tế | Báo cáo giải trình kết quả Chỉ số của ngành; kế hoạch khắc phục những hạn chế Chỉ số của ngành | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc | Sau khi Ban chỉ đạo CCHC tỉnh Bắc Kạn công bố kết quả chỉ số CCHC | |||
| 48 | Đẩy mạnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp về công tác CCHC trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ và Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 22/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, giai đoạn 2021 – 2025. | Triển khai bộ tiêu chí đánh giá xác định Chỉ số CCHC các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã | Tự đánh giá chấm điểm chỉ số CCHC năm 2022 | Báo cáo tự đánh giá chấm điểm | Văn phòng Sở | Các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc | Tháng 12/2022 | |
| 49 | Nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành của các thành viên Ban Chỉ đạo CCHC của ngành y tế trong công tác CCHC. | Tổ chức họp Ban chỉ đạo CCHC của tỉnh | Xây dựng nội dung, chương trình họp | Thông báo kết luận cuộc họp | Văn phòng Sở | Các thành viên Ban chỉ đạo CCHC của Sở Y tế | Ít nhất 01 cuộc/năm | |
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Sở Y tế thông báo danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Y tế được cung cấp trực tuyến toàn trình, trực tuyến một phần, thủ tục hành chính (TTHC) chỉ tiếp nhận trực tuyến; hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng Dịch vụ công quốc gia và Cổng Dịch vụ công tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Y tế được cung cấp trực tuyến toàn trình, trực tuyến một phần, thủ tục hành chính chỉ tiếp nhận trực tuyến
| STT | Thủ tục hành chính/Lĩnh vực | Trực tuyến toàn trình | Trực tuyến một phần | TTHC chỉ tiếp nhận trực tuyến |
| A | Cấp tỉnh | |||
| Tổng | 72 | 71 | 13 | |
| I | Lĩnh vực Dược phẩm | |||
| 1 | Cấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật dược) theo hình thức xét hồ sơ | X | ||
| 2 | Cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ trong trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược | X | ||
| 3 | Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ (trường hợp hư hỏng, mất) | X | ||
| 4 | Điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ | X | ||
| 5 | Cấp phép xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân xuất cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để điều trị bệnh cho bản thân người xuất cảnh và không phải nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt | X | ||
| 6 | Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) | X | ||
| 7 | Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) | X | ||
| 8 | Thông báo hoạt động bán lẻ thuốc lưu động | X | ||
| 9 | Công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc | X | ||
| 10 | Cho phép hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 11 | Cho phép mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 12 | Cho phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược | X | ||
| 13 | Cấp phép nhập khẩu thuốc thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân nhập cảnh để điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh | X | ||
| 14 | Kê khai lại giá thuốc sản xuất trong nước | X | ||
| 15 | Cấp giấy xác nhận nội dung thông tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc | X | ||
| 16 | Kiểm soát thay đổi khi có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm c và d Khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2018/TT-BYT | X | ||
| 17 | Kiểm soát thay đổi khi có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e Khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2018/TT-BYT | X | ||
| 18 | Công bố đáp ứng tiêu chuẩn chế biến, bào chế thuốc cổ truyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền trực thuộc quản lý của Sở Y tế | X | ||
| 19 | Cấp lần đầu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) | X | ||
| 20 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh hoặc phạm vi kinh doanh dược mà có thay đổi điều kiện kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) | X | ||
| 21 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh hoặc phạm vi kinh doanh dược mà có thay đổi điều kiện kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) | X | ||
| 22 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 23 | Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực | X | ||
| 24 | Cho phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược | X | ||
| 25 | Đánh giá đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc | X | ||
| 26 | Đánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc | X | ||
| 27 | Đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở kinh doanh không vì mục đích thương mại | X | ||
| 28 | Đánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc | X | ||
| 29 | Đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc | X | ||
| II | Lĩnh vực Mỹ phẩm | |||
| 1 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | X | ||
| 2 | Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng | X | ||
| 3 | Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp hết hiệu lực tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT | X | ||
| 4 | Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | X | ||
| 5 | Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | X | ||
| 6 | Cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước | X | ||
| 7 | Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm | X | ||
| 8 | Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo | X | ||
| 9 | Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu | X | ||
| III | Lĩnh vực Khám, chữa bệnh | |||
| 1 | Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng | X | ||
| 2 | Đề nghị phê duyệt lần đầu danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế | X | ||
| 3 | Đề nghị phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế | X | ||
| 4 | Cho phép người hành nghề được tiếp tục hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 5 | Cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tiếp tục hoạt động khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 6 | Cho phép cá nhân trong nước, nước ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế | X | ||
| 7 | Cho phép Đoàn khám bệnh, chữa bệnh trong nước tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế | X | ||
| 8 | Cho phép Đoàn khám bệnh, chữa bệnh nước ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế | X | ||
| 9 | Cho phép đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế | X | ||
| 10 | Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 11 | Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng | X | ||
| 12 | Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo | X | ||
| 13 | Cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 14 | Cấp bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 15 | Cấp thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 16 | Cấp điều chỉnh chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp đề nghị đề nghị thay đổi họ và tên, ngày tháng năm sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 17 | Cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 18 | Cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 19 | Công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe lái xe thuộc thẩm quyền Sở Y tế | X | ||
| 20 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 21 | Cấp Giấy phép hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ | X | ||
| 22 | Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm | X | ||
| 23 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế, bệnh viện tư nhân hoặc thuốc các Bộ khác (trừ các bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng) và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập | X | ||
| 24 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế. | X | ||
| 25 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế. | X | ||
| 26 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng chẩn trị y học cổ truyền thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 27 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 28 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với phòng xét nghiệm thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 29 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp | X | ||
| 30 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả | X | ||
| 31 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà | X | ||
| 32 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc | X | ||
| 33 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh | X | ||
| 34 | Cấp giấy phép hoạt động đối khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo với trạm xá, trạm y tế cấp xã | X | ||
| 35 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm | X | ||
| 36 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi tên cơ sở khám chữa bệnh | X | ||
| 37 | Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn. | X | ||
| 38 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Nhà Hộ Sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 39 | Cấp lại giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền | X | ||
| 40 | Cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập | X | ||
| 41 | Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 42 | Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 43 | Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng chẩn trị y học cổ truyền thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 44 | Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng xét nghiệm thuộc thẩm quyền của Sở Y tế. | X | ||
| 45 | Cấp giấy phép hoạt động đối với Nhà hộ sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 46 | Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám, tư vấn và điều trị dự phòng thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 47 | Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 48 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp | X | ||
| 49 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà | X | ||
| 50 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh | X | ||
| 51 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc | X | ||
| 52 | Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh, phòng X-quang thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 53 | Cấp giấy phép hoạt động đối với trạm xá, trạm y tế cấp xã | X | ||
| 54 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả | X | ||
| 55 | Công bố đủ điều kiện hoạt động đối với cơ sở dịch vụ thẩm mỹ | X | ||
| 56 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm | X | ||
| 57 | Điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức, nhân sự hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 58 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 59 | Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất, hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền | X | ||
| 60 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT | X | ||
| 61 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT | X | ||
| 62 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT | X | ||
| 63 | Cấp lại giấy chứng nhận là lương y thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 64 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT | X | ||
| IV | Lĩnh vực An toàn vệ sinh thực phẩm và Dinh dưỡng | |||
| 1 | Đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi | X | ||
| 2 | Đăng ký bản công bố sản phẩm sản xuất trong nước đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho t rẻ đến 36 tháng tuổi | X | ||
| 3 | Xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi | X | ||
| 4 | Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | X | ||
| V | Lĩnh vực Y tế dự phòng | |||
| 1 | Cấp giấy chứng bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp | X | ||
| 2 | Cấp giấy chứng bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp | X | ||
| 3 | Cấp thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng | X | ||
| 4 | Cấp lại thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng | X | ||
| 5 | Thông báo hoạt động đối với tổ chức tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS | X | ||
| 6 | Công bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II | X | X | |
| 7 | Công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng | X | X | |
| 8 | Xác định trường hợp được bồi thường khi xảy ra tai biến trong tiêm chủng | X | ||
| 9 | Công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện | X | X | |
| 10 | Công bố lại đối với cơ sở đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện khi có thay đổi về tên, địa chỉ, về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự | X | X | |
| 11 | Công bố lại đối với cơ sở công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng phương thức điện tử khi hồ sơ công bố bị hư hỏng hoặc bị mất | X | X | |
| 12 | Công bố lại đối với cơ sở điều trị sau khi hết thời hạn bị tạm đình chỉ | X | X | |
| 13 | Công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | X | |
| 14 | Công bố cơ sở đủ điều kiện sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế | X | X | |
| 15 | Công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế bằng chế phẩm | X | X | |
| VI | Lĩnh vực Tổ chức cán bộ | |||
| 1 | Đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| 2 | Đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | X | ||
| VII | Lĩnh vực Trang thiết bị y tế | |||
| 1 | Công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế | X | X | |
| 2 | Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A, B | X | X | |
| 3 | Công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D | X | X | |
| VIII | Lĩnh vực Đào tạo và nghiên cứu khoa học | |||
| 1 | Công bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố | X | X | |
| IX | Lĩnh vực Giám định y khoa | |||
| 1 | Khám giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động | X | ||
| 2 | Khám giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp | X | ||
| 3 | Khám giám định để thực hiện chế độ hưu trí đối với người lao động | X | ||
| 4 | Khám giám định để thực hiện chế độ tử tuất | X | ||
| 5 | Khám giám định để xác định lao động nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai | X | ||
| 6 | Khám giám định để hưởng bảo hiểm xã hội một lần | X | ||
| 7 | Khám giám định lại đối với trường hợp tái phát tổn thương do tai nạn lao động | X | ||
| 8 | Khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát | X | ||
| 9 | Khám giám định tổng hợp | X | ||
| 10 | Khám giám định thương tật lần đầu do Trung tâm giám định Y khoa tỉnh. | X | ||
| 11 | Khám giám định đối với trường hợp đã được xác định tỷ lệ tạm thời do Trung tâm giám định y khoa tỉnh thực hiện | X | ||
| 12 | Khám giám định đối với trường hợp bổ sung vết thương do Trung tâm giám định y khoa tỉnh thực hiện | X | ||
| 13 | Khám giám định đối với trường hợp vết thương còn sót do Trung tâm giám định y khoa tỉnh thực hiện | X | ||
| 14 | Khám giám định đối với trường hợp vết thương tái phát do Trung tâm giám định y khoa tỉnh thực hiện | X | ||
| 15 | Khám GĐYK lần đầu đối với người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại Điều 38 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng | X | ||
| 16 | Khám GĐYK lần đầu đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại Điều 38 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng | X | ||
| B | Cấp huyện | |||
| Tổng | 0 | 1 | 0 | |
| I | Lĩnh vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng | |||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện | X |
2. Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến
2.1. Nộp hồ sơ trên cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Bắc Kạn
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết TTHC thực hiện theo các bước sau:
- Truy cập hệ thống theo địa chỉ https://dichvucong.backan.gov.vn
- Đăng ký tài khoản người dùng để được xác thực trên hệ thống bằng cách bấm chuột trái vào mục Đăng ký tại góc phải phía trên màn hình và điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu (Người dùng ghi lại thông tin tài khoản để sử dụng cho các lần giao dịch tiếp theo).
- Đăng nhập hệ thống với tên tài khoản đã đăng ký thành công.
- Chọn Tab: DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN.
- Chọn mục: Sở Y tế.
- Lựa chọn lĩnh vực cần yêu cầu giải quyết thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế .
- Chọn TTHC cần giải quyết được cung cấp dịch vụ công trực tuyến (Theo danh mục thống kê tại phần 1 của Thông báo này).
- Đọc nội dung tại các Tab: Thông tin chung; Quy trình; Hồ sơ cần thiết; Căn cứ pháp lý; Biểu mẫu đính kèm.
- Vào mục "Bấm vào đây để khai báo hồ sơ trực tuyến"; đọc kỹ Tab "Hướng dẫn", sau đó tải các biểu mẫu tại Tab "Biểu mẫu", điền đầy đủ thông tin, hoàn thiện theo yêu cầu. Các file đính kèm định dạng pdf.
- Sau khi hoàn thiện các biểu mẫu, tài liệu, người dùng vào Tab "Thông tin hồ sơ" để nhập đầy đủ thông tin hồ sơ và đính kèm các tệp vào thành phần hồ sơ tương ứng theo yêu cầu của hệ thống; thực hiện xong ấn vào nút gửi đi, hệ thống báo thực hiện thành công, kết thúc quá trình gửi hồ sơ.
Các bước, thao tác minh họa thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Văn bản số 31/TTCNTT&TT-KT ngày 20/3/2018 của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn đăng ký hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin Dịch vụ hành chính công tỉnh Bắc Kạn (Sao gửi kèm Văn bản này).
Lưu ý: Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm xuất trình hồ sơ TTHC (bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực) theo quy định của pháp luật chuyên ngành khi có yêu cầu kiểm tra, đối chiếu.
2.2. Nộp hồ sơ trên cổng dịch vụ công trực tuyến quốc gia
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết TTHC thực hiện theo các bước sau:
- Truy cập hệ thống theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn
- Đăng ký tài khoản người dùng để được xác thực trên hệ thống và đăng nhập hệ thống theo hướng dẫn tại phụ lục gửi kèm (Người dùng ghi lại thông tin tài khoản để sử dụng cho các lần giao dịch tiếp theo).
- Đăng nhập hệ thống với tên tài khoản đã đăng ký thành công.
- Chọn Tab: THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ, chọn DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN.
- Chọn tỉnh Bắc Kạn
- Tìm kiếm tên thủ tục hành chính cần nộp hồ sơ
- Chọn cơ quan thực hiện là Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, sau đó chọn NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN, điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn xuất hiện trên màn hình.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính (đối với các thủ tục có phát sinh thu phí, lệ phí).
- Thực hiện xong ấn vào nút gửi đi, hệ thống báo thực hiện thành công, kết thúc quá trình gửi hồ sơ.
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả giải quyết TTHC
Thực hiện tài chính: Cá nhân, tổ chức thực hiện nộp qua dịch vụ PayGov hoặc chuyển khoản tới số tài khoản của Sở Y tế, số 39510000438238 tại ngân hàng BIDV tỉnh Bắc Kạn.
Nhận kết quả: Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công tỉnh Bắc Kạn, Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Kạn hoặc qua dịch vụ Bưu chính công ích tùy TTHC và sự lựa chọn của tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC.
Sở Y tế trân trọng thông báo đến các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết TTHC biết và phối hợp tuyên truyền, tổ chức thực hiện./.
Thực hiệnCông văn số 5298/UBND-NCPC ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc đẩy mạnh việc giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) “không chờ”. Sở Y tế xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện giải quyết thủ tục hành chính “không chờ” đối với các thủ tục hành chính đủ điều kiện thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Y tế, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, rút ngắn thời gian giải quyếtTTHC được tiếp nhận và giải quyết nhanh chóng, kịp thời.
Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và công chức các phòng chức năng thuộc Sở Y tế trong thực thi nhiệm vụ, phục vụ nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành, thực thi công vụ. Nâng cao sự hài lòng của tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết TTHC.
2. Yêu cầu
Rút ngắn tối đa thời gian giải quyết TTHC nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ theo quy định; chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị để triển khai thực hiện nhanh chóng.
Thời gian giải quyết TTHC ngắn, đơn giản, việc giải quyết TTHC không liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Văn phòng Sở Y tế có nhiệm vụ rà soát các TTHC đủ điều kiện giải quyết “không chờ”, lập danh sách và thông báo đến các cá nhân, tổ chức có liên quan để biết và thực hiện.
2. Công chức của Sở Y tế được cử đến trực tại Trung phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc của tổ chức, cá nhân trong quá trình đăng ký, nộp hồ sơ giải quyết TTHC.
3. Các công chức, viên chức được giao giải quyết TTHC thường xuyên truy cập vào Hệ thống phần mềm một cửa điện tử để kịp thời giải quyết TTHC ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, thời hạn giải quyết và trả kết quả trong vòng 02 giờ làm việc (trừ trường hợp bị lỗi hệ thống và các trường hợp bất khả kháng khác).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các tổ chức, các cá nhân được giao giải quyết TTHC: tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch này đảm bảo có chất lượng, hiệu quả.
2. Văn phòng Sở theo dõi, đôn đốc, kiểm tra trong quá trình triển khai thực hiện, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện với Lãnh đạo Sở.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện giải quyết thủ tục hành chính “không chờ” thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Y tế./.
Thực hiện công văn số 6904/UBND-NCPC ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc tái cấu trúc quy trình thực hiện thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp, đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn trực tuyến, Giám đốc Sở Y tế có ý kiến chỉ đạo như sau:
Yêu cầu các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc Sở Y tế tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn để người dân, cơ quan, tổ chức lựa chọn thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công của tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết.
Với nội dung trên, yêu cầu các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Ngày 14/9, Sở Y tế Bắc Kạn tổ chức Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về công tác y tế dự phòng giữa CDC Bắc Kạn - CDC Cao Bằng.

Đồng chí Vi Duy Tuyến - Phó Giám đốc Sở Y tế phát biểu tại buổi tiếp đón đoàn công tác Sở Y tế và CDC tỉnh Cao Bằng.
Tại Hội thảo, Sở Y tế hai tỉnh đã giới thiệu những kết quả nổi bật trong công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phòng chống Covid-19.

Lãnh đạo Sở Y tế, CDC Bắc Kạn chụp ảnh lưu niệm với Lãnh đạo Sở Y tế, CDC Cao Bằng
Tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bắc Kạn, các đơn vị đã cùng nhau chia sẻ những kinh nghiệm, cách làm hay cũng như những khó khắn vướng mắc trong việc triển khai công tác y tế dự phòng. Nội dung thảo luận một số lĩnh vực như: triển khai phòng khám bệnh nghề nghiệp, hoạt động quan trắc môi trường lao động, thực hiện quy chuẩn nước sạch địa phương dùng cho mục đích sinh hoạt, công tác xét nghiệm chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, khám điều trị dự phòng ...

Toàn cảnh Hội thảo
Thời gian qua, song song với công tác phòng, chống dịch Covid-19, tại tỉnh Bắc Kạn, ngoài đầu tư về nhân lực, trang thiết bị thì UBND tỉnh đã quan tâm chỉ đạo các cơ quan doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân, người lao động, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đã phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo, Liên đoàn Lao động tỉnh trong việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công chức, viên chức và người lao động. Trong 8 tháng đầu năm 2022, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Kạn đã thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho hơn 3.000 người ở 79 cơ quan, đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Đoàn công tác CDC Cao Bằng tham quan Khoa xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng CDC Bắc Kạn
Hệ thống khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từng bước phát triển đồng bộ cả công lập và ngoài công lập. Nhiều kỹ thuật mới chuyên sâu ở cả tuyến tỉnh và tuyến huyện áp dụng thêm, khả năng người dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế có chất lượng ngay tại cơ sở tăng lên. Đáp ứng tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân./.
Thạch Quý
Ngày 07/9/2022, Bộ Y tế ban hành Kế hoạch số 1176/KH-BYT về Chiến dịch truyền thông phòng, chống dịch Covid -19 trong tình hình mới với chủ đề “Vì một Việt Nam vững vàng và khỏe mạnh”. Thời gian triển khai Chiến dịch từ ngày 12/9/2022 đến 31/10/2022.
Để hưởng ứng các hoạt động của chiến dịch truyền thông với chủ đề “Vì một Việt Nam vững vàng và khỏe mạnh”, Sở Y tế yêu cầu Lãnh đạo các đơn vị chỉ đạo như sau:
1. Thực hiện đăng tải các sản phẩm truyền thông trên các kênh truyền thông do đơn vị quản lý, truy cập mã QR code hoặc theo đường link:
https://1drv.ms/u/s!Amm0pPafka61hNV98aDtpNuE-cEaEA?e=fchaLu
2. Tổ chức triển khai các hoạt động trong phần hoạt động truyền thông tại đơn vị phù hợp với đặc điểm, điều kiện của đơn vị và trên địa bàn.
3. Thực hiện lồng ghép các hoạt động truyền thông của đơn vị với các hoạt động truyền thông lan tỏa thông điệp phòng, chống dịch COVID-19 trong tình hình mới (2K + Vắc xin + Thuốc + Điều trị + Công nghệ + Ý thức người dân và các biện pháp khác) và các hoạt động của chiến dịch truyền thông ‘Vì một Việt Nam vững vàng và khỏe mạnh” phù hợp, tiết kiệm và hiệu quả (Thông điệp 2K và mã QR Code gửi kèm theo).
4. Giao Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh làm đầu mối tham mưu chỉ đạo và triển khai các hoạt động hưởng ứng chiến dịch truyền thông với chủ đề “Vì một Việt Nam vững vàng và khỏe mạnh” trong toàn ngành và trên địa bàn tỉnh phù hợp; tổng hợp báo cáo kết quả triển khai về Sở Y tế ngay khi kết thúc Chiến dịch.
Với nội dung trên, yêu cầu các đơn vị khẩn trương triển khai và thực hiện./.
Ngày 29/8/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Chỉ thị số 04/CT-UBND về việc tăng cường năng lực và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Sở Y tế yêu cầu trưởng các phòng chức năng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung sau:
1. Quán triệt, phổ biến nội dung Chỉ thị đến toàn thể công chức, viên chức người lao động thuộc quyền quản lý.
2. Tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Sở Y tế yêu cầu các đơn vị nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện./.
Với mong muốn trở thành địa chỉ khám bệnh tin cậy của bà con nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh không ngừng đầu tư nâng cấp trang thiết bị hiện đại, cải cách thủ tục hành chính tạo sự hài lòng cho người bệnh, trong đó đặc biệt ứng dụng, triển khai nhiều kỹ thuật mới tiên tiến, mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.


Thời gian qua, bên cạnh chú trọng phát triển công nghệ, kỹ thuật mới đồng bộ ở tất cả các khoa, phòng, bệnh viện đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo nhân lực để chuyển giao kỹ thuật mới. Nhờ đó, tại đây đội ngũ y bác sĩ được bổ sung đầy đủ, giỏi chuyên môn, giàu trách nhiệm, giúp Bệnh viện từng bước triển khai dịch vụ kỹ thuật mới, đặc biệt là dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.
Trao đổi với chúng tôi,BsCKII. Trần Văn Tuyến - Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh cho biết: “Hiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của Bệnh viện đa khoa tỉnh cơ bản được đầu tư hiện đại, cùng sự hỗ trợ của bệnh viện tuyến trên, chúng tôi tiếp tục triển khai nhiều kỹ thuật cấp cứu, chuyên khoa sâunhư: Phẫu thuật thay khớp háng, nội soi tán sỏi, lọc máu cấp cứu, thay huyết tương …qua đó giúp người bệnh được thụ hưởng kỹ thuật tiên tiến ngay tại tuyến tỉnh, giảm chi phí trong quá trình điều trị”.

Hiệu quả từ việc triển khai thành công nhiều kỹ thuật mới đã góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện ngày một đông. Năm 2021, mặc dù phải chống trọi với dịch bệnh COVID-19 nhưng tổng số lượt khám bệnh tại viện là105.000 lượt đạt 102%;công suất sử dụng gường bệnh 101,4%. Tỷ lệ bệnh nhân tại Bệnh viện phải chuyển tuyến trên giảm qua từng năm, năm 2020 giảm còn 3,9% so với 4,1% năm 2019; năm 2021 giảm còn 3,1%.

Để áp dụng có hiệu quả kỹ thuật cao trong khám chữa bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh cũng triển khai thực hiện tốt việc tiếp nhận các kỹ thuật chuyển giao từ tuyến Trung ương theo Đề án 1816. Bệnh viện đã cử viên chức tiếp nhận các gói chuyển giao kỹ thuật như: Gói kỹ thuật xét nghiệm sàng lọc và cẩn đoán bệnh lý huyết sắc tố; phẫu thuật bơm ciment cộng sống, tim mạch can thiệp,...với Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện K , Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương, Bệnh viện phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Tim Hà Nội.
Cùng với việc tiếp nhận kỹ thuật của bệnh viện tuyến trên, Bệnh viện Đa khoa tỉnh còn tích cực hỗ trợ chuyên môn cho tuyến dưới thực hiện thành công một số kỹ thuật như: kỹ thuật phát máu an toàn; kỹ thuật hồi sức cấp cứu; kỹ thuật đặt Catheter theo phương pháp Seldinger; kỹ thuật mở khí quản; kỹ thuật nhuộm soi vi nấm. Hỗ trợ phẫu thuật cấp cứu bệnh nhân vỡ lách; tháo phương tiện kết hợp xương đùi; phẫu thuật bệnh nhân thoát vị bẹn; phẫu thuật cắt tử cung toàn phần...
Bên cạnh đó, bệnh viện đã tổ chức đào tạo liên tục 20 lớp cho tổng số 933 lượt học viên, góp phần nâng cao chất lượng điều trị bệnh cho tuyến y tế cơ sở.
Đến nay, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn đã thực hiện được trên 11.000 danh mục kỹ thuật thuộc phân tuyến và gần 300 kỹ thuật vượt tuyến; nhiều kỹ thuật mới đã được triển khai áp dụng. Trong năm 2021, bệnh viện đã xây dựng danh mục kỹ thuật bổ sung tại đơn vị với 36 danh mục trong đó 07 danh mục kỹ thuật lâm sàng và 29 danh mục kỹ thuật cận lâm sàng đã được Sở Y tế phê duyệt để tổ chức thực hiện.
Với nhiều kỹ thuật mới được triển khai cộng với đội ngũ y bác sỹ có trình độ chuyên môn cao, luôn tận tâm với nghề, Bệnh viện đa khoa tỉnh đanglà địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy, đáp ứng được kỳ vọng của Nhân dân các dân tộc trong tỉnh./.
Bài và ảnh: Lưu Duyên (BVĐK tỉnh)
Ngày 05/9/2022 Bộ Y tế ban hành Chỉ thị số 05/CT-BYT về tăng cường công tác pháp chế trong ngành y tế, Sở Y tế triển khai đến các phòng chức năng thuộc Sở, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế và yêu cầu trưởng các phòng chức năng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc:
1. Quán triệt, phổ biến nội dung Chỉ thị đến toàn thể công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý.
2. Tổ chức triển khai, thực hiện những nội dung của Chỉ thị liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị hoặc được cấp có thẩm quyền giao.
Với nội dung trên yêu cầu trưởng các phòng chức năng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Y tế nghiêm túc, triển khai thực hiện./.
Thực hiện Kế hoạch số 443/KH-UBND ngày 14/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về tổ chức Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật năm 2022” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, ngày 12/8/2022, Sở Y tế ban hành Văn bản số 2602/SYT-TTrS về việc triển khai Kế hoạch số 443/KH-UBND ngày 14/7/2022.
Ngày 31/8/2022 Ban Tổ chức Cuộc thi trực tuyến ban hành Văn bản số 5786/CV-BTC về việc phát động Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật năm 2022”. Cuộc thi được tổ chức trên phạm vi toàn tỉnh, theo hình thức thi trực tuyến, Thể lệ, câu hỏi Cuộc thi được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Kạn, tại địa chỉ: http://pbgdpl.backan.gov.vn, mục Cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến và Cổng thông tin điện tử Sở Y tế Bắc Kạn.
Xác định đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2022. Với mục đích cung cấp kiến thức pháp luật, cập nhật quy định mới, xây dựng và hình thành thói quen chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật trong đội ngũ công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý của Sở Y tế tham gia hưởng ứng cuộc thi; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; trang bị kịp thời một số quy định mới, xây dựng hình thành thói quen tìm hiểu pháp luật, nâng cao ý thức tuân thủ, chấp hành và bảo vệ pháp luật. Sở Y tế chuyển Thể lệ Cuộc thi và Bộ câu hỏi Cuộc thi trực tuyến, đồng thời phát động hưởng ứng Cuộc thi trong toàn ngành và yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện một số nội dung sau:
1. Tổ chức tuyên truyền, phát động Cuộc thi trong đơn vị bằng hình thức phù hợp, đảm bảo tối thiểu 90% công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý tham dự Cuộc thi. Gắn nội dung tham gia cuộc thi là một trong các nhiệm vụ được giao để đánh giá, xem xét thi đua khen thưởng cuối năm.
2. Đăng tải đường link về cuộc thi trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Trên đây là nội dung phát động Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật năm 2022”, Sở Y tế yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả dự thi ngay sau khi kết thúc cuộc thi về Sở Y tế (qua Thanh tra Sở)./.
Trang thông tin Y tế Bắc Kạn
Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại :(+84).2093.870.324
Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên