A. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA LÃNH ĐẠO SỞ Y TẾ
1. Công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về lĩnh vực của ngành y tế
Trong tháng, Sở Y tế tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh công tác chỉ đạo điều hành về phòng, chống dịch COVID-19 theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Tham mưu cho Tỉnh ủy tổ chức Hội nghị Sơ kết 03 năm thực hiện phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh; tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Kế hoạch phòng, chống tác hại của rượu, bia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2023-2025; ban hành văn bản chỉ đạo về việc “tăng cường công tác phòng chống dịch COVID-19”trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và một số văn bản góp ý khác.
2. Các Văn bản trọng tâm trong chỉ đạo điều hành
Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị đẩy mạnh công tác tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19; Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, củng cố hệ thống y tế các tuyến.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác.
3. Chủ trì triển khai các cuộc họp/Hội nghị:
Tham gia các cuộc họp do Chính phủ, Bộ Y tế, UBND tỉnh, sở, ngành khác tổ chức. Tổ chức các cuộc họp triển khai công tác chuyên môn.
4. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá cơ sở
Tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng Bệnh viện, khảo sát sự hài lòng của người dân, nhân viên y tế và Giám sát công tác đấu thầu mua sắm Trung tâm Y tế các huyện, thành phố.
Chỉ đạo Thanh tra Sở, phòng Nghiệp vụ Y dược kiểm tra một số nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của ngành.
B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Y TẾ THÁNG 3/2023
I. CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG
- hòng, chống dịch bệnh:
- Phòng chống Covid-19: Trong tháng 03 không phát hiện ca mắc COVID-19; các đơn vị triển khai công tác tiêm vắc xin theo chỉ đạo của Bộ Y tế. Kết quả tính đến ngày 14/03/2023 tổng số mũi tiêm trong toàn tỉnh là 832.480 người trong đó:
+ Vắc xin Astrazeneca: Mũi 1: 84.880 mũi, Mũi 2: 76.776 mũi, Mũi bổ sung : 8.731 mũi, Mũi nhắc lại : 85.049 mũi, Mũi nhắc lại lần 2: 890 mũi.
+ Vắc xin Comirnaty: Mũi 1: 145.668 mũi (Trong đó số trẻ 5-11 tuổi: 21.212 mũi), Mũi 2: 143.840 mũi (Trong đó số trẻ 5-11 tuổi: 16.949 mũi), Mũi bổ sung : 3.358 mũi, Mũi nhắc lại (Mũi 3) : 115.729 mũi (Trong đó đối tượng 12-17 tuổi: 19.791 mũi), Mũi nhắc lại lần 2 ( Mũi 4): 50.406 mũi.
+ Vắc xin Modena: Mũi 1: 23.805 mũi (Trong đó số trẻ 5 đến 11 tuổi là: 16.421 mũi), Mũi 2: 23.011 mũi (Trong đó số trẻ 5-11 tuổi: 15.065 mũi) , Mũi bổ sung : 2.411 mũi, Mũi nhắc lại (Mũi 3): 9.924 mũi, Mũi nhắc lại lần 2 (mũi 4): 7.977 mũi.
+ Vắc xin Vero Cell: Mũi 1: 25.114 mũi, Mũi 2: 24.904 mũi, Mũi bổ sung: 06 mũi, Mũi nhắc lại ( Mũi 3): 01 mũi.
- Phòng chống dịch bệnh khác
+ Các trường hợp bệnh (14 bệnh) phải báo cáo trong vòng 48 giờ: Không có ca mắc dại, Viêm gan vi rút B 04 ca (cộng dồn 14);
+ Số mắc/tử vong 08 bệnh phải báo cáo tháng: Bệnh do vi rút Adeno 08 ca (cộng dồn 16); Cúm 476 ca (cộng dồn 1.006); Quai bị 01 ca (cộng dồn 01); Lỵ trực trùng 0 ca (cộng dồn 0); Thủy đậu 101 ca(cộng dồn 109); Tiêu chảy 89 (cộng dồn 208); Viêm gan vi rút khác 01 (cộng dồn 01).
+ Tiêm phòng vắc xin Dại: trong tháng 56 người được tiêm, cộng dồn: 133người. trong đó đối tượng thuộc hộ nghèo được tiêm: 39 người, cộng dồn 81người.
1.2. Thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số
1.2.1. Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm và các bệnh không lây nhiễm phổ biến
- Hoạt động Phòng chống bệnh Lao: Khám phát hiện 10 bệnh nhân trong đó AFB (+) mới 05 BN, AFB (-) 02 BN, Ngoại phổi 03 BN. Tổng số bệnh nhân hiện đang quản lý trong thời gian điều trị là 63 bệnh nhân gồm: 37 bệnh nhân AFB (+) mới; 0 AFB (+) TP; 13 AFB(-); 13 Lao ngoài phổi, trong đó Lao/HIV: 02 BN.
- Hoạt động phòng chống bệnh phong, Da liễu - Lây truyền qua đường tình dục: Duy trì quản lý 19 bệnh nhân phong.Khám da liễu: 195 BN trong đó: 37 BN Viêm da cơ địa, nấm nông 03, ghẻ 07, bệnh do vi khuẩn 15 BN, bệnh tự miến: 04, bệnh da bọng nước: 05, bệnh da khác 124 BN. Khám bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs): 23 BN (viêm âm đạo không đặc hiệu)
- Hoạt động Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: Duy trì các hoạt động tại 100% xã, phường đã triển khai Tâm thần phân liệt (108/108 xã); Động kinh (108/108 xã); Trầm cảm (40/40 xã).
Phát hiện mới 01 bệnh nhân tâm thần (cộng dồn 02); hiện quản lý, điều trị (cả bệnh nhân khỏi) 690 bệnh nhân.
Phát hiện 02 bệnh nhân động kinh mới (cộng dồn 03); tử vong 01 bệnh nhân (cộng dồn 01); hiện đang quản lý, điều trị (cả bệnh nhân khỏi) 617 bệnh nhân.
Phát hiện mới 0 bệnh nhân trầm cảm (cộng dồn 33). Hiện đang điều trị 33 bệnh nhân.
- Hoạt động phòng chống Sốt rét: Tình hình dịch tễ sốt rét (DTSR) trong tháng ổn định, không có bệnh nhân sốt rét. Số người được xét nghiệm tìm KST SR: 528 người. Cộng dồn 1.036 người.Số người được lấy lam: 443. Cộng dồn 850 người; Số người được thử test chẩn đoán nhanh SR: 12. Cộng dồn 79 người; Số người được lấy cả lam và test chẩn đoán nhanh SR 73. Cộng dồn 107 người.
- Hoạt động phòng, chống Sốt xuất huyết:Trong tháng không có bệnh nhânSốt xuất huyết.
- Hoạt động phòng chống ung thư: Thực hiện khám sàng lọc phát hiện ung thư cho 980 người (cộng dồn 2.676), trong đó 79 người có yếu tố nguy cơ mắc ung thư. Phát hiện mới 06 người (cộng dồn 07); Số người tử vong do ung thư:04 (cộng dồn 09). Quản lý và theo dõi 829 người bị ung thư (93 Ung thư vòm; 78 Ung thư phổi;48 Ung thư dạ dày;41Ung thư gan;169 Ung thư vú; 75 Ung thư cổ tử cung; 68 Ung thư tuyến giáp; 257 Ung thư khác).
- Hoạt động phòng chống bệnh Tim mạch (Tăng huyết áp): Tổng số người có yếu tố nguy cơ được khám sàng lọc 11.828 người. Mắc mới 132, tích lũy 20.821 người. Tổng số bệnh nhân đang được quản lý điều trị 16.058.
- Hoạt động phòng chống Đái tháo đường và phòng chống các rối loạn thiếu Iốt. Thực hiện khám sàng lọc chủ động cho 4.813 người có yếu tố nguy cơ, phát hiện Đái tháo đường: Mắc mới 32 người, tích lũy: 3.490 người. Tổng số bệnh nhân Đái tháo đường đang được quản lý điều trị: 2.904.
1.2.2. Hoạt động Tiêm chủng mở rộng
Số trẻ dưới 1 tuổi được TCĐĐ: 435 trẻ (cộng dồn 488); Phụ nữ có thai tiêm UV2+: 203 người (cộng dồn 391); Trẻ em đủ 18 tháng tuổi được tiêm bổ sung vắc xin DPT mũi 4: 744 trẻ (cộng dồn 776);
Trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mũi 1: 380 trẻ (cộng dồn: 768); mũi 2: 420 (cộng dồn 678 trẻ); mũi 3: 381 trẻ (cộng dồn 666); Tiêm viêm gan B sơ sinh trước 24h: 359 (cộng dồn 594); Tiêm vắc xin IPV : 258 (cộng dồn 499); Tiêm vắc xin IPV2 : 705(cộng dồn 1.242 trường hợp)
1.2.3. Công tác Dân số và phát triển
- Tổng số phụ nữ có thai đang quản lý 1.205; Tổng số lần khám thai là 833; Tổng số phụ nữ đẻ 228; Số phụ nữ đẻ được quản lý thai nghén là 228; Số phụ nữ được khám thai 3 lần (trong 3 thai kỳ) là 228; Số phụ nữ được khám thai 4 lần (trong 3 thai kỳ) là 195; Số bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh là 227; có 01trẻ em < 1 tuổi tử vong; 01 trẻ em < 5 tuổi tử vong; không có tử vong mẹ.
- Số phụ nữ đẻ được được xét nghiệm Viêm gan B trong thời kỳ mang thai 46; Số phụ nữ mắc VGB được điều trị: 0; Số phụ nữ có thai được xét nghiệm HIV 17; Số phụ nữ đẻ được xét nghiệm Giang mai trong thời kỳ mang thai 46
- Số trẻ dưới 5 tuổi bị Suy dinh dưỡng (các thể) đã được cán bộ y tế tư vấn dinh dưỡng tại nhà hoặc tại cơ sở y tế 4.789; Số trẻ <5 tuổi bị suy dinh dưỡng (các thể) được nhận sản phẩm phục hồi dinh dưỡng 309; Số trẻ <2 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi được theo dõi cân nặng và chấm Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng 595.
- Số Phụ nữ mang thai hiện đang được uống viên sắt/đa vi chất 1.061; Số phụ nữ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) hiện đang được uống viên sắt/đa vi chất 242; Bà mẹ sau đẻ được uống Vitamin A là 242; Trẻ có nguy cao (tiêu chảy kéo dài, nhiễm khuẩn hô hấp, bệnh sởi, suy dinh dưỡng nặng) được uống bổ sung vitamin A là 1.011 trẻ.
1.2.4. An toàn thực phẩm
Không có vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ các sự kiện, các cuộc họp của tỉnh.
1.2.5. Phòng chống HIV/AIDS
Trong tháng phát hiện 02 người nhiễm HIV mới (ngoại tỉnh), số chuyển sang giai đoạn AIDS 0 bệnh nhân; 01 bệnh nhân AIDS tử vong. Tổng số trường hợp nhiễm HIV lũy tích tại nội tỉnh Bắc Kạn tính đến ngày 15/03/2023 là 2.052 bệnh nhân, ngoại tỉnh 150. Số bệnh nhân AIDS nội tỉnh 1.754 bệnh nhân, ngoại tỉnh 18 bệnh nhân; Số người nhiễm HIV đã tử vong lũy tích là 1.127; Số bệnh nhân HIV sống và quản lý trong nội tỉnh 783.
Số bệnh nhân hiện đang điều trị methadone tại thời điểm hiện tại là 655; Có 642 bệnh nhân hiện đang điều trị ARV;
1.2.6. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình và truyền thông y tế:
Cập nhậttuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch, tiêm vắc xin phòng COVID -19trên thông tin Cổng thông tin điện tử Sở Y tế, Trang thông tin điện tử Trung tâm Kiểm soát bệnh tật. Phối hợp tuyên truyền kỷ niệm 68 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2/1955-27/2/2023)
1.2.7. Các chương trình, dự án Y tế khác.
Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:Duy trì theo dõi sức khỏe cho khoảng 38.298 người cao tuổi, trong đó: Số người trên 80 tuổi 5.077; Số người cao tuổi được quản lý: 37.392; Số người cao tuổi tử vong 74.
Hoạt động phòng chống mù lòa:Khám phát hiện mắc các bệnh về mắt cho 1.250 người (2.900), phát hiện mắc các bệnh về mắt 164 người, trong đó: Đục thủy tinh thể 29; Mộng 02; Quặm 06; Viêm kết mạc 64; Viêm giác mạc 17; Chấn thương mắt 09 Bệnh mắt khác: 37. Truyền thông các bệnh về mắt cho 1.250 người.
II. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH
Các cơ sở khám chữa bệnh duy trì công tác khám chữa bệnh, đảm bảo công tác thường trực cấp cứu, nghiêm túc chấp hành quy chế chuyên môn; cung ứng đủ thuốc chữa bệnh cho nhu cầu của nhân dân. Cụ thể:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Kết quả |
| 1 | Tổng số lần khám bệnh | Lượt | 49.459 |
| - | Tại Bệnh viện | - | 29.969 |
| - | Tại Trạm Y tế | - | 19.490 |
| - | Người nghèo | - | 6.736 |
| - | Người dân tộc thiểu số | - | 16.411 |
| - | Trẻ dưới 6 tuổi | - | 7.158 |
| - | Trẻ 6-15 tuổi | - | 4.904 |
| 2 | Số lượt khám sức khỏe | Lượt | 1.521 |
| 3 | Số người bệnh điều trị nội trú | Lượt | 5.390 |
| 4 | Số ngày điều trị nội trú | Ngày | 36.164 |
| 5 | Số lượt người bệnh điều trị ngoại trú (có bệnh án) | Lượt | 5.013 |
| - | Tại Bệnh viện | - | 2.436 |
| - | Tại Trạm Y tế | - | 2.728 |
| 6 | Số ngày điều trị nội trú trung bình | Ngày | 56 |
| 7 | Ngày sử dụng giường bệnh | Ngày | 399 |
| 8 | Công suất sử dụng giường bệnh | % | 117% |
| 9 | Giường bệnh thực hiện | Giường | 1.205 |
| 10 | Tổng số BN nội trú khỏi ra viện | Lượt | 4.591 |
| 11 | Tổng số bệnh nhân tử vong tại viện | Người | 2 |
| 12 | Tổng số xét nghiệm | Chỉ số | 84.104 |
| 13 | Tổng số chẩn đoán hình ảnh | Lần | 14.097 |
| 14 | Tổng số thăm dò chức năng | Lần | 4.379 |
| 15 | Tổng số ca phẫu thuật | Ca | 702 |
| 16 | Tổng số lần thủ thuật | Ca | 13.813 |
| 17 | Chạy thận nhân tạo | Lần | 1.012 |
III. THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
3.1. Công tác Tổ chức Cán bộ-Thi đua khen thưởng:
- Cho ý kiến về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý theo thẩm quyền
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2023 (dự kiến tuyển dụng trong quý II-2023).
- Xây dựng kế hoạch hoạt động các dự án thuộc lĩnh vực ngành triển khai;
- Thẩm định quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2022 của các đơn vị trực thuộc.
- Thẩm định danh mục số lượng, giá các gói thầu mua sắm vật tư, hóa chất, TTB do các đơn vị trực thuộc đế xuất;
3.3. Công tác Thanh tra/Tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo
Duy trì công tác tiếp công dân, trong tháng không có đơn đề nghị
Tiếp tục tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt
3.4. Công tác Quản lý Hành nghề Y/Hoạt động Điều dưỡng
Tiếp tục rà soát và thẩm định các hồ sơ tập thể, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định.
3.5. Công tác Quản lý Dược/Kiểm nghiệm Thuốc-MP-TP
Các cơ sở khám, chữa bệnh cơ bản cung ứng đủ thuốc phục vụ công tác khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh.
Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc-Mỹ phẩm -Thực phẩm tiến hành kiểm tra giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, Trong đó mẫu lấy: 62mẫu, mẫu gửi: 18 mẫu. Tổng số mẫu đã kiểm nghiệm: 49. Kết quả kiểm nghiệm: 48 mẫu đạt, 01 mẫu không đạt (mẫu gửi thực phẩm)..
3.6. Công tác CCHC, Bộ phận 1 cửa/Xây dựng Chính quyền điện tử và Ứng dụng công nghệ thông tin:
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công, giải quyết đúng hạn, không để tồn đọng.
3.7. Công tác Văn phòng: Đảm bảo hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Sở.
3.8. Hoạt động Giám định Y khoa, Giám định tư pháp:
Trong tháng giám định y khoa cho 20 trường hợp; giám định pháp y 25 trường hợp (trong đó Giám định tình dục+ADN 12 ca; giám định thương tích 13 ca)
3.9. Hoạt động của các dự án thuộc ngành y tế đảm nhiệm:
Các dự án do Sở Y tế thực hiện (Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở-Dự án thành phần tỉnh Bắc Kạn, Dự án RAI3E, Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và Nước sạch nông thôn dựa trên kết quả-RB-SuRSWS): Tổ chức thực hiện theo Kế hoạch đề ra.
3.10. Công tác tuyên truyền/Phổ biến giáo dục pháp luật:
Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nhất là các văn bản pháp luật mới ban hành như Luật khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi).
3.11. Công tác Lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ Sở Y tế
Triển khai kịp thời, đầy đủ văn bản chỉ đạo của cấp ủy cấp trên; chỉ đạo thực hiện công tác cán bộ, quy hoạch cấp ủy, các hoạt động đoàn thể và các nhiệm vụ, công tác chuyên môn khác.
Chỉ đạo các chi, Đảng bộ đăng ký xây dựng mô hình dân vận khéo; tổ chức sinh hoạt chuyên đề; tổ chức kiểm điểm giữa nhiệm kỳ (đối với Đảng bộ Bộ phận Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và Đảng bộ Bệnh viện đa khoa tỉnh)
3.12. Công tác Hội/Đoàn thể
Công đoàn ngành chỉ đạo các công đoàn cơ sở tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 2023-2028;
Công đoàn ngành, Công đoàn cơ sở trực thuộc và Đoàn Thanh niên Sở Y tế tổ chức đánh giá, xếp loại chi đoàn, đoàn viên năm 2023
C. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Trong tháng 3/2023, Sở Y tế đã chủ động tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống dịch bệnh nguy hiểm; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
Các đơn vị duy trì thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh; thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn, quy trình khám, chữa bệnh; đảm bảo đủ thuốc, vật tư cho công tác phòng chống dịch bệnh, cấp cứu, khám chữa bệnh phục vụ nhân dân.
D. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 04/2023
I. Hoạt động phòng, chống dịch bệnh, y tế dự phòng và thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số
Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh triển khai chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Y tế về phòng chống COVID-19. Tổ chức tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 trên địa bàn đúng tiến độ, an toàn.
Giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên địa bàn và các bệnh dịch lưu hành tại địa phương, triển khai các hoạt động phòng chống dịch theo chỉ đạo của Bộ Y tế.
Chỉ đạo triển khai các hoạt động các chương trình, dự án y tế-dân số theo kế hoạch đề ra, đảm bảo tiến độ chất lượng.
II. Hoạt động Khám chữa bệnh
Duy trì công tác khám chữa bệnh, thực hiện nghiêm quy chế chuyên môn, gắn với nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân. Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các tuyến.
Cung ứng đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư y tế, vắc xin và các thiết bị phục vụ tốt trong chẩn đoán, điều trị.
Trên đây là báo cáo công tác y tế tháng 3, phương hướng nhiệm vụ tháng 4 năm 2023 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.