Leo Magazine - шаблон joomla Окна
tml>

KẾT LUẬN THANH TRA Về việc chấp hành các quy định của pháp luật trong triển khai thực hiện chương trình dân số, thực hiện quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

Chủ nhật, 12 Tháng 1 2025 00:00

Thực hiện Quyết định thanh tra số 04/QĐ-TTrS ngày 31/10/2024 của Chánh Thanh tra Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, quyết định về việc thanh tra chấp hành các quy định của pháp luật trong triển khai, thực hiện chương trình dân số, thực hiện quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là Đoàn thanh tra 04), từ ngày 14/11/2024 đến ngày 03/12/2024, Đoàn thanh tra 04 đã tiến hành thanh tra tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới.

Xét báo cáo kết quả thanh tra ngày 18/12/2024 của Trưởng đoàn thanh tra, Chánh Thanh tra Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn kết luận thanh tra như sau:

I. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Thông tin về Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới

Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới được thành lập theo Quyết định số 2049/QĐ-UB, ngày 01/05/2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn, là đơn vị sự nghiệp đóng trên địa bàn huyện Chợ Mới. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của huyện và ngành giao là bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn và một số huyện lân cận của tỉnh bạn.

Về tổ chức bộ máy thực hiện theo Quyết định số 76/QĐ-SYT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, thành phố trực thuộc Sở Y tế; quy mô 65 giường bệnh củabệnh viện hạng II.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Cơ sở vật chất: Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới được xây dựng năm 2003. Tổng diện tích khuôn viên được giao quản lý là 15.750 m2, các khối nhà xây cấp III với tổng diện tích mặt bằng xây dựng 5.273m2 và một số hạng mục phụ trợ khác. Gồm 13 khối nhà được bố trí sắp xếp các khoa, phòng đảm bảo phù hợp với công tác khám chữa bệnh tại đơn vị.

- Trang thiết bị

+ Trang thiết bị văn phòng: Trang bị đầy đủ cho các khoa, phòng để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.

+ Trang thiết bị y tế của đơn vị được cung cấp chủ yếu từ nguồn Trái phiếu Chính phủ, các Dự án tài trợ và một số trang thiết bị do đơn vị tiết kiệm chi thường xuyên mua sắm bổ sung. Cho đến nay đơn vị đã sử dụng và khai thác hết công suất và tính năng của các trang thiết bị, cơ bản đáp ứng công tác khám, chữa bệnh thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị.

3. Cơ cấu tổ chức, nhân lực của đơn vị

- Trung tâm Y tế huyện Chợ Mớithực hiện chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ cấu tổ chức: Trung tâm Y tế có 02 Phó Giám đốc (trong đó có 01 Phó Giám đốc phụ trách) gồm: 03 phòng chức năng, 12 khoa, 14 trạm y tế xã, thị trấn.

- Nhân lực: Đơn vị có 154 người trong đó viên chức 139, hợp đồng 15 lao động. Cụ thể: Hệ bệnh viện: 66 người (51 viên chức, 15 hợp đồng lao động); Hệ xã: 63 viên chức; Hệ dự phòng: 20 viên chức; Phòng Dân số: 05 viên chức (Bác sĩ: 02; Cử nhân điều dưỡng 01; Dân số viên: 02)

II. KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH

1. Công tác tham mưu, chỉ đạo về công tác dân số:

Từ ngày 01/01/2023 đến 30/9/2024, Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới đã bám sát vào nội dung các văn bản của Trung ương, của tỉnh, Chi cục Dân số để tích cực, chủ động tham mưu, đề xuất kịp thời để triển khai có hiệu quả công tác dân số tại đơn vị.

Trong thời kỳ thanh tra đơn vị đã ban hành các kế hoạch, công văn...liên quan đến công tác dân số tại đơn vị (danh mục tại phụ lục 1 kèm theo)

2.Việc giao chỉ tiêu, tổ chức thực hiện kế hoạch, tài chính về công tác dân số

* Ưu điểm:

Ngay từ đầu năm, căn cứ theo các văn bản của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn (Quyết định số 1296/QĐ-SYT ngày 27/12/2022; Quyết định số 2166/QĐ-SYT ngày 15/12/2023). Ban Giám đốc, phòng chức năng, bộ phận liên quan tiến hành họp thảo luận và giao chỉ tiêu kế hoạch cho các khoa, phòng, trạm y tế (Quyết định số 37/QĐ-TTYT ngày 16/01/2023 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 486/QĐ-TTYT ngày 28/12/2023 của Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới). Theo đó các khoa, phòng, trạm y tế xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

- Tài chính về công tác dân số:

* Chương trình hoạt động thuộc lĩnh vực Dân số

- Năm 2023

+ Tại Quyết định số 366/QĐ-SYT ngày 22/3/2023 của Sở Y tế tổng kinh phí giao là: 53.720.000 đồng.

+ Kinh phí đã thực hiện giải ngân: 53.720.000 đồng (đạt tỷ lệ 100 %)

+ Kinh phí còn tồn đề nghị thu hồi: 0 đồng (chiếm tỷ lệ 0,0%)

( Có phụ lục 2 gửi kèm)

- Năm 2024

+ Tại Quyết định số 116/QĐ-SYT ngày 27/02/2024 của Sở Y tế cho chương trình dân số tổng kinh phí giao là: 35.972.000 đồng.

+ Kinh phí đã thực hiện giải ngân đến ngày 30/9/2024:15.022.000 đồng (đạt tỷ lệ 41,76 %)

+ Kinh phí còn tồn đề nghị giải ngân hết năm 2024: 20.950.000 đồng (chiếm tỷ lệ 58,24%)

( Có phụ lục 3 gửi kèm)

* Chương trìnhMTQG phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi ( Dự án 7)

- Năm 2023

+ Tại Quyết định số 966/QĐ-SYT ngày 16/6/2023, Quyết định số 1783/QĐ-SYT ngày 26/10/2023 của Sở Y tế được giao cho chương trình dân số tổng kinh phí giao là: 596.142.000 đồng.

+ Kinh phí đã thực hiện giải ngân: 545.231.275 đồng (đạt tỷ lệ 95,80 %)

+ Kinh phí còn tồn đề nghị thu hồi: 23.910.725 đồng (chiếm tỷ lệ 4,2%)

( có phụ lục 4 gửi kèm)

- Năm 2024

+ Tại Quyết định số 118/QĐ-SYT ngày 27/02/2024, Quyết định số 1236/QĐ-SYT ngày 25/10/2024 của Sở Y tế tổng kinh phí giao là: 628.969.000 đồng.

+ Kinh phí đã thực hiện giải ngân đến ngày 30/9/2024:451.266.573 đồng (đạt tỷ lệ 71,75 %)

+ Kinh phí còn tồn đề nghị giải ngân hết năm 2024: 177.702.427 đồng (chiếm tỷ lệ 28,25%)

( có phụ lục 5 gửi kèm)

Việc công khai, minh bạch hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước:

- Nội dung công khai: Căn cứ quyết định giao kinh phí của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn đầu năm và cấp bổ sung kinh phí trong năm, kinh phí điều chỉnh trong năm đơn vị đã thực hiện công khai dự toán thu chi ngân sách nhà nước, công khai thực hiện dự toán thu - chi ngân sách nhà nước theo nội dung và biểu mẫu quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 và Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính.

- Hình thức công khai: Đơn vị đã công khai dự toán thu, chi ngân sách được cấp năm 2023 và 9 tháng đầu năm 2024 thực hiện niêm yết công khai trên hồ sơ công việc, bảng tin thông báo của đơn vị và đồng thời công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị theo địa chỉ http//ttytchomoi.backan.gov.vn

- Thời điểm công khai: theo quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

* Tồn tại: Không

          3. Công tác truyền thông dân số; công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị-xã hội tham gia công tác truyền thông về dân số

          * Ưu điểm:

Công tác truyền thông dân số trên địa bàn huyện Chợ Mới được tập trung đẩy mạnh, triển khai sâu rộng, thường xuyên ở các cấp, các ngành, các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, cộng đồng nhân dân. Nội dung truyền thông tiếp tục chuyển trọng tâm từ chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình sang Dân số và Phát triển; chú trọng quy mô, cơ cấu, phân bố, đặc biệt là chất lượng dân số theo tinh thần Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong tình hình mới.

Công tác truyền thông dân số đã chuyển biến tích cực về nhận thức, thái độ, thực hành của các nhóm đối tượng trong việc thực hiện các hành vi có lợi về dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, góp phần nâng cao chất lượng dân số, phát huy lợi thế cơ cấu “dân số vàng”, điều chỉnh tốc độ tăng dân số và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, thích ứng với tình trạng già hóa dân số. Công tác truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi về dân số và phát triển đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch giao.

Phối hợp với Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện xây dựng phóng sự tin bài trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn huyện gồm 03 bài, 04 tin.

Kế hoạch tổ chức hoạt động truyền thông hưởng ứng các sự kiện dân số với kết quả thực hiện như sau: Tổ chức các hoạt động truyền thông hưởng ứng Ngày Thalassemia Thế giới; tổ chức các hoạt động truyền thông nhân Ngày Dân số Thế giới 11/7 tổ chức các hoạt động truyền thông hưởng ứng Tháng hành động quốc gia về Dân số và Ngày Dân số Việt Nam

* Tồn tại: Không

4. Công tác quản lý hậu cần phương tiện tránh thai miễn phí (PTTT)

*Ưu điểm:

Đơn vị lĩnh PTTT miễn phí từ Chi cục Dân số và nhập kho tại Khoa Dược-Trang thiết bị-Vật tư Y tế của đơn vị, theo đó đơn vị lập kế hoạch cấp phát PTTT miễn phí của từng quý đến các đơn vịcho các Trạm Y tế xã, thị trấn. Có phiếu xuất kho và biên bản kiểm nhập thuốc theo quy định.

* Tồn tại: Không

5.Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khoẻ, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi

* Ưu điểm:

Căn cứ Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động và kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2023 (đợt I) (tại Quyết định số 966/QĐ- SYT ngày 16/6/2023 của Sở Y tế); Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động và kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024 (tại Quyết định số 118/QĐ-SYT ngày 27/02/2024 của Sở Y tế). Đơn vị xây dựng và ban hành các kế hoạch cụ thể: Tổ chức thực hiện chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi tại tuyến xã: được thực hiện tại 14 xã, thị trấn). Kết quả cụ thể như sau: Năm 2023: Truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khoẻ sàng lọc một số bệnh thường gặp ở Người cao tuổi được 3815/5168 người đạt 73,8% (chỉ tiêu giao ≥80%), được lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ đạt 90%. Năm 2024:Số người cao tuổi được tuyên truyền về kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc cho người cao tuổi tại cộng đồng là 3.600 người/5511 tổng số người cao tuổi đạt 65,3%. Số người cao tuổi được khám sức khỏe, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi là 3.730 người/5511 người đạt 67,7%, được lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ đạt 90%.

* Tồn tại: Không

6. Việc tổ chức thực hiện chương trình sàng lọc, chẩn đoán điều trị trước sinh và sơ sinh

* Ưu điểm:

Căn cứ Quyết định của Sở Y tế, đơn vị đã xây dựng và ban hành kế hoạch cụ thể và triển khai các nội dung theo kế hoạch đề ra. Kết quả thực hiện:

- Năm 2023: Sàng lọc trước sinh: 179/150 chỉ tiêu giao đạt 119% (Có 02 ca nghi ngờ thai bệnh l. Sàng lọc Sơ sinh: 224/222 chỉ tiêu giao đạt 100,9% . Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn khám sức khoẻ trước khi kết hôn: 106/221 cặp đạt 48%.

- Từ tháng 01-09/2024: Sàng lọc trước sinh: 92/163 chỉ tiêu giao đạt 56,4%. Không phát hiện trường hợp nào nghi ngờ thai bệnh lý. Sàng lọc sơ sinh: 169/208 chỉ tiêu giao đạt 81,2% . Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn khám sức khoẻ trước khi kết hôn: 51/107 đạt 47,6%

* Tồn tại: Không

7. Việc thực hiện các quy định chuyên môn và quy trình kỹ thuật về cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình

* Ưu điểm:

- Danh mục chuyên môn kỹ thuật (bao gồm danh mục kỹ thuật về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) của Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới được Sở Y tế Bắc Kạn phê duyệt; đơn vị triển khai thực hiện tại Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản - Phụ sản và các khoa liên quan. 100% viên chức thực hiện dịch vụ chuyên môn kỹ thuật có Chứng chỉ hành nghề, thực hiện nghiêm túc các quy định chuyên môn và quy trình kỹ thuật về cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình.

- Cơ sở vật chất khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản - Phụ sản hiện tại đảm bảo đủ điều kiện thực hiệncung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình(01 phòng hành chính, 03 phòng bệnh, 01 phòng thủ thuật, 01 phòng tiêm, 01 phòng tắm bé).

- Hộp, thuốc cấp cứu, danh mục thuốc cấp cứu, phác đồ chống sốc phản vệ đầy đủ; không có thuốc hết hạn.

- Hồ sơ bệnh án tại khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản - Phụ sản:

+ Năm 2023 số lượt khám bệnh phụ khoa: 158, số người Đặt dụng cụ tử cung: 66, Triệt sản: 03, Số lượt chữa bệnh phụ khoa: 67, Số lượt khám thai: 177, Số ca nạo thai: 75 ca.

+ Tháng 01-09/2024 số lượt khám bệnh phụ khoa: 161, số người Đặt dụng cụ tử cung: 42, Triệt sản: 01, Số lượt chữa bệnh phụ khoa: 84, Số lượt khám thai: 113, Số ca nạo thai: 48 ca.

- Nhận xét qua kiểm tra ngẫu nhiên một số bệnh án sản phụ khoa (năm 2023, 2024): Bệnh án được sử dụng đúng mẫu quy định tại Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28/9/2001 của Bộ Y tế ban hành mẫu Hồ sơ bệnh án; Ghi chép bệnh án không có tẩy xóa, các chỉ định chế độ chăm sóc, điều trị và làm cận lâm sàng phù hợp; sắp xếp và dán hồ sơ bệnh án đúng theo quy định tại điểm c, mục 2, phần II Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế. Đối với các trường hợp đặt dụng cụ tử cung, trong hồ sơ có lưu phiếu đặt/ tháo dụng cụ tử cung, phiếu đặt vòng, phiếu phát thuốc.

* Tồn tại: Không

8. Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình

* Ưu điểm:

- Đơn vị đã xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chiến dịch. Kết quả thực hiện như sau:

* Năm 2023: Địa bàn triển khai tại 08 xã thuộc khu vực III.

+ Truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân số có 304 người tham dự.                        + Khám phụ khoa: 139 ca.

+ Đặt dụng cụ tử cung: 103/100 ca đạt 103%.

+ Tiêm thuốc tránh thai: 17/10 ca đạt 170%.

* Năm 2024: Địa bàn triển khai tại 08 xã thuộc khu vực III.

+ Truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân số có: 155 người tham dự.

+ Khám phụ khoa: 159 ca.

+ Đặt dụng cụ tử cung: 31/126 ca đạt 24,6 %.

+ Thuốc tiêm tránh thai: 10/19 đạt 52,6 %.

+ Bao cao su: 01/51 đạt 2%.

- Đơn vị đã thành lập đội lưu động thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình tham gia Chiến dịch.

- Có chuẩn bị, dự trù thuốc thiết yếu, trang thiết bị, dụng cụ y tế và các điều kiện cần thiết phục vụ Chiến dịch.  

* Tồn tại:

Kết quả thực hiện trong Chiến dịch về chỉ tiêu đặt dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, bao cao su đến thời điểm 30/9/2024 chưa đạt chỉ tiêu theo kế hoạch.

9.Việc thực hiện Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số

* Ưu điểm:

- Đơn vị đã thực hiện công tác lập dự toán, đảm bảo nguồn lực và quyết toán ngân sách nhà nước để chi cho đối tượng được hưởng theo Nghị định.

- Đơn vị đã thực hiện công tác rà soát, xác minh, lập danh sách đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.

- Công tác phối hợp, tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ được triển khai lồng ghép với các chương trình như: Truyền thông vận động chính sách, pháp luật về dân số, hôn nhân và gia đình; Truyền thông vận động chính sách, pháp luật về dân số, cư trú phù hợp với tâm lý tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.

- Kết quả cụ thể trong thời kỳ thanh tra:

+ Năm 2023: Tổng số đối tượng đã chi trả cho 11 người. Tổng số kinh phí đã chi cho đối tượng: 22.000.000 đồng.

+ Thời điểm từ 01/01/2024 đến ngày 30/9/2024: Tổng số đối tượng đã chi trả cho 07 người. Tổng số kinh phí đã chi cho đối tượng: 14.000.000 đồng.  

- Công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ được thực hiện lồng ghép với các đợt kiểm tra, giám sát hoạt động công tác Y tế - Dân số của đơn vị.

* Tồn tại: Không

10. Việc thực hiện Thông tư số 01/2022/TT-BYT ngày 10/01/2022 của Bộ Y tế quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số

* Ưu điểm:

- Hàng năm, ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố hệ thống thông tin chuyên ngành dân số.

- Đơn vị hiện đang sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành dân số (phần mềm MIS2022H) và định kỳ hàng quý, năm kết suất số liệu gửi về Chi cục Dân số tỉnh Bắc Kạn.

- In phiếu thu tin và cấp phát cho nhân viên y tế thôn bản để thu thập thông tin biến động về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.

- Thực hiện việc giám sát, hướng dẫn ghi chép sổ A0 (Theo Kế hoạch số 945/KH -TTYT ngày 01/6/2023 của Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới).

- Trong năm 2023, đã thực hiện chi cập nhật thông tin về dân số, kế hoạch hoá gia đình của hộ gia đình từ Sổ ghi chép ban đầu về dân số cho nhân viên y tế thôn bản.

* Tồn tại:

Công tác cập nhật thông tin, số liệu biến động dân số còn có chỉ tiêu chưa kịp thời (biện pháp tránh thai của phụ nữ từ 15 - 49 tuổi có chồng hiện đang sử dụng, người chuyển đi, người chuyển đến).

11. Việc thực hiện quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức; các quy định của pháp luật để đảm bảo cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên

* Ưu điểm:

- Tại thời điểm kiểm tra, đơn vị thực hiện tốt các quy định về chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, có hệ thống sổ sách theo dõi hoạt động tại đơn vị.

- Qua xem xét tài liệu, hồ sơ của đơn vị chưa phát hiện việc chẩn đoán và tiết lộ giới tính thai nhi hoặc phá thai vì lý do giới tính.

- Kiểm tra các tài liệu chuyên môn tại đơn vị, chưa phát hiện sách, ấn phẩm có nội dung tuyên truyền, phổ biến phương pháp tạo giới tính thai nhi dưới các hình thức.

- Đơn vị đã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn huyện Chợ Mới, theo báo cáo của đơn vị đã tổ chức được một số hoạt động tuyên truyền nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh như: Tổ chức Hội nghị triển khai, cung cấp thông tin về mất cân bằng giới tính khi sinh; truyền thông về Mất cân bằng giới tính khi sinh cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ; truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh cho nam nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn, người cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi; truyền thông lồng ghép Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ với các nội dung khác như: Truyền thông, vận động chính sách, pháp luật về dân số, cư trú phù hợp với tâm lý, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Chợ Mới.

* Tồn tại: Không

III. KẾT LUẬN

  1. 1.Những kết quả đạt được:

Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới đã bám sát vào nội dung các văn bản để tích cực, chủ động tham mưu, đề xuất kịp thời để triển khai có hiệu quả công tác dân số tại đơn vị. Thực hiện quản lý sử dụng kinh phí, thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.

- Đơn vị đã thực hiện tốt các quy định chuyên môn và quy trình kỹ thuật về cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình.

- Tổ chức Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình theo Quyết định phê duyệt của Sở Y tế.

- Đơn vị đã thực hiện chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số trên địa bàn huyện theo các quy định tại Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ ban hành quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.

          - Thực hiện công tác báo cáo thống kê chuyên ngành dân số theo các quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-BYT ngày 10/01/2022 của Bộ Y tế quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số.

          - Chấp hành tốt các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức. Tích cực triển khai hoạt động tuyên truyền nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.

2. Tồn tại:

- Kết quả thực hiện trong Chiến dịch về chỉ tiêu đặt dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, bao cao su của đến thời điểm 30/9/2024 chưa đạt chỉ tiêu theo kế hoạch.

- Công tác cập nhật thông tin, số liệu biến động dân số còn có chỉ tiêu chưa kịp thời (biện pháp tránh thai của phụ nữ từ 15 - 49 tuổi có chồng hiện đang sử dụng, người chuyển đi, người chuyển đến).

IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ THEO THẨM QUYỀN ĐÃ ÁP DỤNG

Trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra đã nhắc nhở, hướng dẫn các viên chức tham mưu của đơn vị khắc phục những tồn tại được nêu tại Mục III. Kết luận

V. KIẾN NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1. Xử lý hành chính: Không

2. Xử lý kinh tế: Không

3. Yêu cầu Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới thực hiện:

- Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới và viên chức tham mưu nghiêm túc rút kinh nghiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ tại đơn vịđể xảy ra những tồn tại nêu tại ý 2, Mục III

- Tiếp tục nghiêm chỉnh thực hiện các quy định chuyên môn và quy trình kỹ thuật về cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình theo quy định.

- Căn cứ tình hình thực tế, hàng năm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, xây dựng chỉ tiêu cụ thể, áp dụng các hình thức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

- Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể tổ chức các hoạt động truyền thông trước và trong Chiến dịch với nội dung, hình thức phong phú, phù hợp với từng địa bàn, từng đối tượng; chú trọng tập trung vào các nhóm đối tượng đích, nhóm đối tượng có nguy cơ cao và khó tiếp cận.

- Tăng cường hơn nữa công tác lãnh đạo, chỉ đạo; chú trọng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.

- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng với nhiều hình thức phù hợp với từng dân tộc và đặc thù từng địa bàn về Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số; Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016.

- Việc thực hiện Thông tư số 01/2022/TT-BYT ngày 10/01/2022 của Bộ Y tế quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số

+ Thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên y tế thôn bản rà soát cập nhật thông tin, đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác.

+ Tăng cường kiểm tra, giám sát, thẩm định thông tin số liệu, nâng cao chất lượng thông tin kho dữ liệu điện tử để phục vụ tốt công tác quản lý điều hành chương trình dân số của địa phương.

+ Rà soát củng cố chất lượng báo cáo thống kê chuyên ngành dân số, đảm bảo thông tin biến động về dân số trên địa bàn và tính chính xác của số liệu.

+ Theo báo cáo của đơn vị, thời điểm từ ngày 01/01/2024 - 30/9/2024 hiện chưa thực hiện chi cập nhật thông tin về dân số, kế hoạch hoá gia đình của hộ gia đình từ Sổ ghi chép ban đầu về dân số cho nhân viên y tế thôn bản. Đề nghị đơn vị khẩn trương chi để đáp ứng tiến độ giải ngân và thực hiện chi theo đúng quy định.

- Việc thực hiện quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức; các quy định của pháp luật để đảm bảo cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên

+ Tiếp tục nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về hành nghề, quy định về quy chế chuyên môn, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của người hành nghề trong quá trình hoạt động. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.

+ Tăng cường tổ chức truyền thông nâng cao kiến thức pháp luật về việc nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi cho người dân trên địa bàn để góp phần nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng về giới tính, bình đẳng giới và nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi. Đồng thời giúp người dân hiểu rõ hơn vai trò, trách nhiệm của bản thân, gia đình và xã hội trong việc can thiệp, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

4. Đối với Chi cục Dân số tỉnh Bắc Kạn

- Tăng cường việc kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc triển khai Chiến dịch. Tăng cường tổ chức tập huấn, tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ y tế, dân số triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc triển khai Nghị định số 39/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế, dân số tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình.

- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế, dân số, nhân viên y tế thôn bản về kiến thức và kỹ năng thu thập thông tin, xử lý, khai thác, lưu trữ số liệu dân số, quản trị, vận hành kho dữ liệu chuyên ngành dân số.

- Đẩy mạnh truyền thông, xây dựng các chương trình có nội dung tuyên truyền các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức. Tổ chức các cuộc kiểm tra việc thực thi các quy định của pháp luật về nghiêm cấm cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính. Kiểm tra các cơ sở kinh doanh các loại sách, báo trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm cấm chọn giới tính thai nhi.

- Kịp thời, thường xuyên tham mưu Sở Y tế chỉ đạo thực hiện, triển khai các hoạt động về dân số và phát triển trên địa bàn toàn tỉnh để đạt được kết quả cao hơn.

VI. NHỮNG HẠN CHẾ, VƯỚNG MẮC, BẤT CẬP CỦA CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN VÀ KIẾN NGHỊ KHẮC PHỤC: Không có

Trên đây là kết luận thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong triển khai thực hiện chương trình dân số, thực hiện quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới./.

Sửa lần cuối vào Thứ tư, 15 Tháng 1 2025 08:57
Đánh giá mục này
(0 bỏ phiếu)
Đọc 219 lượt xem
Đăng nhập để gửi bài bình luận

Trang thông tin Y tế Bắc Kạn

Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại :(+84).2093.870.324

Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên