Ngày 13/3/2023 UBND tỉnh ban hành Công văn số 1407/UBND-VXNV về tăng cường công tác phòng, chống dịch và tiêm vắc xin phòng Covid-19.
Tuần lễ Bệnh Glocom thế giới năm nay (từ ngày 12 – 18/03/2023) với chủ đề “Thế giới tươi sáng, hãy cứu lấy thị giác của bạn” mang đến thông điệp hãy kiểm tra mắt định kỳ để được phát hiện sớm và cứu lấy thị giác của bạn. Đây là chương trình được tổ chức hằng năm, nhằm tuyên truyền về tác hại của bệnh Glocom, từ đó nâng cao ý thức phòng, chống bệnh trong cộng đồng.
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạngcông chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế;
Căn cứ Thông tư số 2/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chuyên ngành văn thư;
Căn cứ Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03/6/2022 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ;
Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 Bộ Thông tin và truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
Căn cứ Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 18/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn;
Căn cứ Công văn số 310/SNV-CCVC ngày 06/3/2023 của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn về việc tuyển dụng viên chức của Sở Y tế năm 2023;
Sở Y tế ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2023, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế bảo đảm chất lượng, đúng cơ cấu vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công việc được giao.
2. Yêu cầu
- Việc tuyển dụng viên chức phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh và đúng quy định của pháp luật để lựa chọn được những người có trình độ và năng lực theo yêu cầu, tiêu chuẩn của vị trí cần tuyển dụng.
- Tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế viên chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
II. SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC ĐƯỢC GIAO VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC CHƯA SỬ DỤNG
1. Số lượng người làm việc được giao: 1.790
2. Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 176
III. NHU CẦU TUYỂN DỤNG: Tổng chỉ tiêu tuyển 121 chỉ tiêu
| TT | Vị trí việc làm/Chức danh nghề nghiệp | Mã số chức danh nghề nghiệp | Số lượng cần tuyển |
| Tổng | 121 | ||
| 1 | Bác sĩ (hạng III) | V.08.01.03 | 34 |
| 2 | Y sĩ hạng IV | V.08.03.07 | 1 |
| 3 | Điều dưỡng | 49 | |
| 3.1 | Điều dưỡng hạng III | V.08.05.12 | 3 |
| 3.2 | Điều dưỡng hạng IV | V.08.05.13 | 46 |
| 4 | Hộ sinh | 15 | |
| 4.1 | Hộ sinh hạng III | V.08.06.15 | 1 |
| 4.2 | Hộ sinh hạng IV | V.08.08.16 | 14 |
| 5 | Kỹ thuật y | 5 | |
| 5.1 | Kỹ thuật y hạng III | V.08.07.18 | 2 |
| 5.2 | Kỹ thuật y hạng IV | V.08.07.19 | 3 |
| 6 | Dược sĩ | 7 | |
| 6.1 | Dược sĩ (hạng III) | V.08.08.22 | 2 |
| 6.2 | Dược hạng IV | V.08.08.23 | 5 |
| 7 | Chuyên viên | 01.003 | 2 |
| 8 | Kế toán viên | 06.031 | 3 |
| 9 | Công nghệ thông tin Hạng IV | V.11.06.15 | 5 |
(Có biểu chi tiết theo từng đơn vị kèm theo)
IV. ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Điều kiện dự tuyển chung
Theo quy định tại Điều 22, Luật Viên chức; khoản 1 Điều 5 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, điều kiện đăng ký dự tuyển như sau:
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, loại hình đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập được đăng ký dự tuyển:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
e) Có văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp viên chức cần tuyển.
2. Các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Ưu tiên trong xét tuyển
Theo Điều 6, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, cụ thể:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Tiêu chuẩn dự tuyển
4.1. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Bác sĩ (hạng III), mã số V.08. 01.03:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp bác sỹ (hạng III) mã số V.08.01.03 theo Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của liên bộ Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp bác sĩ nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học dự phòng).
4.2. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp y sĩ (hạng IV) mã số V.08.03.07
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpy sĩ (hạng IV) mã số V.08.03.07 theo Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của liên bộ Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp.
4.3. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III, mã số V.08.05.12:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpĐiều dưỡng (hạng III), mã số V.08.05.12 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp đại học ngành Điều dưỡng.
4.4. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV, mã số V.08.05.13:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpĐiều dưỡnghạng IV, mã số V.08.05.13 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp cao đẳng Điều dưỡng.
4.5. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III, mã số V.08.06.15
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, mã số V.08.06.15 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp đại học ngành Hộ sinh
4.6. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng IV, mã số V.08.06.16
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệphộ sinh hạng IV, mã số V.08.06.16 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp cao đẳng Hộ sinh.
4.7. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III, mã số V.08.07.18
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpKỹ thuật y hạng III, mã số V.08.07.18 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Kỹ thuật y học; đại học ngành Kỹ thuật phục hình răng.
4.8. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng IV, mã số V.08.07.19.
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpKỹ thuật y hạng IV, mã số V.08.07.19 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp cao đẳng Kỹ thuật y học, cao đẳng Kỹ thuật phục hình răng.
4.9. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Dược sĩ (hạng III), mã số V.08.08.22:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp dược sĩ (hạng III), mã số V.08.08.22 theo Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dược học.
4.10. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Dược hạng IV, mã số V.08.08.23:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp dược hạng IV, mã số V.08.08.23 theo Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp cao đẳng Dược.
4.11. Vị trí việc làmChuyên viên, mã số 01.003:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng ngạch chuyên viên, mã số 01.003 theo khoản 4, Điều 7 Thông tư số 2/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 06 năm 2021 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo theo tên vị trí việc làm cần tuyển.
4.12. Vị trí việc làm Kế toán viên, mã số 06.031:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng ngạch Kế toán viên, mã số 06.031 theo khoản 4, Điều 7 Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữquy định như sau:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;
Theo quy định tại khoản 3, Điều 25, Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định:
Đối với việc xét tuyển dụng, mà quy định không tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ, tin học thì thí sinh tham dự kỳ thi phải cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học để xác định khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp theo quy định. Do vậy thí sinh đăng ký dự tuyển vị trí việc làm kế toán viên phải cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định mới đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn.
4.13. Vị trí việc làm Công nghệ thông tin hạng III, Mã số V.11.06.14
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng công nghệ thông tin hạng III, Mã số V.11.06.14 theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 Bộ Thông tin và truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, cụ thể:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin
4.14. Vị trí việc làm công nghệ thông tin hạng IV, Mã số V.11.06.15
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng công nghệ thông tin hạng III, Mã số V.11.06.14 theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 Bộ Thông tin và truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, cụ thể:
Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin
V. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, TRÌNH TỰ TUYỂN DỤNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức tuyển dụng: Tuyển dụng thông qua xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển
Theo Điều 11, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
- Vòng 1:
Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
- Vòng 2: được thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức:
Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: thi viết.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian thi: thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề);
d) Thang điểm: 100 điểm.
3. Trình tự tuyển dụng
a) Thông báo tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng được đăng tải công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và niêm yết công khai tại trụ sở Sở Y tế về điều kiện đăng ký dự tuyển, số lượng, chỉ tiêu, vị trí cần tuyển, nội dung hồ sơ, thời hạn nhận hồ sơ, địa điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển.
b) Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 01 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ gửi kèm theo theo) tại Phòng Tổ chức Cán bộ, Sở Y tế hoặc gửi theo đường bưu chính đến Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn
c) Thành lập Hội đồng tuyển dụng
Sở Y tế thành lập Hội đồng tuyển dụng
d) Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định
e) Tổ chức thi viết
f) Thông báo kết quả tuyển dụng
Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức và hoàn thiện hồ sơ dự tuyển
4.1. Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức được thực hiện như quy định tại Điều 10 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức:
Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại mục 3, phần IV kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
4.2. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Sở Y tế để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
b) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
c) Bản sao giấy khai sinh
d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ
Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NHẬN PHIẾU DỰ XÉT TUYỂN
1. Thời gian thông báo và nhận phiếu dự tuyển
- Thông báo Kế hoạch tuyển dụng viên chức Sở Y tế được niêm yết tại Văn phòng Sở Y tế, đăng tải trên Báo Bắc Kạn 1 lần và Kế hoạch này được đăng trên Cổng thông tin điện tử Sở Y tế Bắc Kạn (địa chỉ soyte.backan.gov.vn) từ ngày 10/3/2023.
- Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp tại Phòng Tổ chức Cán bộ, Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn gồm: Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 (Mẫu phiếu gửi kèm theo kế hoạch này) và 04 phong bì có dán tem gửi đảm bảo ghi cụ thể số điện thoại, địa chỉ người nhận hoặc gửi theo đường bưu chính, địa chỉ: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, địa chỉ: số nhà 14, đường Trường Chinh, Tổ 7, Phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển tại một vị trí tuyển dụng, nếu người dự tuyển nộp từ 02 phiếu dự tuyển vào 02 vị trí tuyển dụng trở lên sẽ không được xem xét đưa vào danh sách đăng ký dự tuyển.
- Thời gian nhận phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày 10/3/2023 đến 16h00 ngày 10/4/2023 trong giờ hành chính, mọi hồ sơ nộp sau 16h00 ngày 10/4/2023 sẽ không có giá trị (trường hợp gửi theo đường bưu chính tính thời gian theo dấu công văn đến của Sở Y tế).
2. Thời gian và địa điểm xét tuyển
Theo Kế hoạch và thông báo của Hội đồng tuyển dụng viên chức Sở Y tế năm 2023
VII. KINH PHÍ XÉT TUYỂN
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí tuyển dụng thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức; Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 18/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung chi, mức chi tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Băc Kạn.
(Địa điểm, mức thu lệ phí Hội đồng xét tuyển sẽ thông báo sau khi tổng hợp được số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển).
VIII . TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế có trách nhiệm:
- Tổ chức thông báo, tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển.
- Thành lập Hội đồng xét tuyển viên chức;
- Thành lập Ban giám sát kỳ xét tuyển.
2. Hội đồng xét tuyển viên chức có trách nhiệm:
Hội đồng xét tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Hội đồng xét tuyển có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thành lập các Ban giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển theo quy định;
- Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi xét tuyển; Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo theo quy chế;
- Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức xét tuyển.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức của Sở Y tế năm 2023./.
Tải về biểu tổng hợp nhu cầu tuyển dụng tại đây.
Sau 5 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TWngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới, công tác dân số (DS) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân đối với công tác dân số trong tình hình mới đã có sự thay đổi, xác định được nội dung trọng tâm của công tác DS, tầm quan trọng trong việc chuyển trọng tâm từ DS - KHHGĐ sang DS và phát triển.

Hội thi rung chuông vàng “tìm hiểu kiến thức về Dân số, sức khỏe sinh sản cho vị thành niên” tại Trường THPT Bắc Kạn (tháng 12/2022)
Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ về dân số thường xuyên và kịp thời, phát huy hiệu quả; tỉnh Bắc Kạn đã ban hành kế hoạch và triển khai thực hiện các chương trình, đề án DS theo Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030. Công tác truyền thông giáo dục, vận động thực hiện chính sách dân số được quan tâm, đổi mới nội dung và đa dạng hóa các loại hình tuyên truyền để phù hợp với từng đối tượng, từng vùng nhằm từng bước chuyển đổi hành vi và nhận thức của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Tổng tỷ suất sinh, tỷ suất sinh thô của năm 2020, 2021, 2022 đã được cải thiện so với các năm 2017 - 2019; các dịch vụ KHHGĐ ngày càng đáp ứng nhu cầu đối tượng và có chất lượng; hoạt động tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản cho lứa tuổi vị thành niên/thanh niên được đẩy mạnh; công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đã được triển khai rộng trong cộng đồng.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác DS trên địa bàn tỉnh vẫn còn có nhiều hạn chế tồn tại: Một số địa phương trong tỉnh mặc dù đã ban hành các kế hoạch thực hiện Nghị quyết 21 nhưng việc triển khai cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp trong thực tế chưa được chú trọng; chưa quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác DS ở địa phương (Duy nhất năm 2021, 2022, chỉ có UBND huyện Pác Nặm bố trí ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện công tác DS trên địa bàn huyện). Tổ chức bộ máy làm công tác DS ở cơ sở không ổn định, một số thôn, tổ chưa có người thực hiện nhiệm vụ DS. Công tác phối hợp giữa các sở ngành, đoàn thể, địa phương chưa thường xuyên. Một số địa phương, cơ quan, đơn vị chưa xây dựng, bổ sung chính sách DS vào quy ước, hương ước và nội quy, quy chế. Việc thực hiện không sinh con thứ 3 trở lên có xu hướng gia tăng. Một số vùng khó khăn vẫn còn tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống. Triển khai xã hội hóa cung ứng các dịch vụ DS - KHHGĐ trên địa bàn tỉnh chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân...
Qua 05 năm thực hiện Nghị quyết 21, có một số chỉ tiêu chưa đạt được và khó đạt, như: Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3; giảm tỷ số giới tính khi sinh; tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất; tỷ lệ người cao tuổi được quản lý sức khoẻ, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
Một số cấp ủy, chính quyền và lãnh đạo đơn vị còn chưa thấy được tầm quan trọng của công tác DS, chưa chú trọng công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện các mục tiêu công tác DS và phát triển; chế độ đãi ngộ đối với người làm công tác DS chưa thỏa đáng nên các hoạt động không được triển khai đầy đủ, hiệu quả thấp; những định kiến về giới, tư tưởng trọng nam, thích có nhiều con vẫn còn tồn tại nặng nề, ... qua đó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân số.
Để triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 21-NQ/TW, đưa nội dung nghị quyết vào thực tế, công tác dân số trên địa bàn tỉnh trước hết rất cần có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự phối hợp vào cuộc của UBMTTQ và các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức, và nhân dân. Bên cạnh đó, cần có sự ổn định tổ chức bộ máy làm công tác DS và cần có chính sách ưu đãi đối với đội ngũ những người làm công tác Dân số các cấp để người làm công tác dân số yên tâm công tác, thực hiện nhiệm vụ hiệu quả; công tác tuyên truyền, giáo dục, truyền thông phải được tổ chức thường xuyên, liên tục với nhiều hình thức, nội dung phong phú đa dạng, phù hợp với từng đối tượng; tăng cường kinh phí, trang thiết bị, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, hệ thống dịch vụ KHHGĐ phải thuận tiện, đa dạng hóa các biện pháp tránh thai để tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận với các dịch vụ an toàn, hiệu quả; việc tư vấn kiểm tra sức khoẻ trước khi kết hôn cần phải có cơ chế ưu đãi ban đầu tạo kích thích phong trào lan toả sâu rộng trong cộng đồng./.
Lèng Hoàng Thái Huân (Chi cục trưởng Chi cục Dân số - KHHGĐ)
Thủ tướng Phạm Minh Chính dự và chỉ đạo Hội nghị toàn quốc triển khai công tác y tế năm 2023
Tham dự Hội nghị tại điểm cầu tỉnh Bắc Kạn có đồng chí Nguyễn Đăng Bình, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh; các đồng chí lãnh đạo Sở Y tế, một số sở, ngành, phòng, ban liên quan của UBND tỉnh và các đơn vị thuộc Sở Y tế.

Đại biểu dự tại điểm cầu UBND tỉnh Bắc Kạn
Tại hội nghị, Bộ trưởng Y tế Đào Hồng Lan cho biết, năm 2022, ngành Y tế đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, đặc biệt đã triển khai nhanh, an toàn, khoa học, hiệu quả chiến dịch tiêm chủng vắc-xin lớn nhất từ trước đến nay, đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia “đi sau về trước”, có tỷ lệ bao phủ và hiệu suất sử dụng vắc-xin cao. Ngoài việc kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, ngành Y đã ứng phó hiệu quả với các dịch bệnh khác, không để “dịch chồng dịch”. Hoạt động khám, chữa bệnh thông thường hồi phục nhanh, khám chữa bệnh từ xa, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới được tăng cường.Y học cổ truyền được quan tâm, đầu tư, phát triển, nhất là vùng trồng dược liệu.

Bộ trưởng Y tế Đào Hồng Lan báo cáo kết quả công tác y tế năm 2022
Tại hội nghị, các đại biểu đã thẳng thắn chỉ ra kết quả, bài học kinh nghiệm và những tồn tại, hạn chế như hệ thống văn bản pháp luật còn nhiều vướng mắc, đặc biệt là mua sắm, đấu thầu, liên doanh liên kết, quản lý, sử dụng tài sản công. Năng lực của hệ thống y tế cơ sở, y tế dự phòng còn hạn chế; tình trạng quá tải ở các bệnh viên tuyến cuối chưa được khắc phục. Chất lượng công tác quản trị, điều hành và phục vụ người bệnh tại một số cơ sở y tế chưa đạt yêu cầu. Tình trạng thiếu thuốc, vật tư, thiết bị y tế cục bộ chưa được giải quyết dứt điểm. Chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên y tế chậm được điều chỉnh.

Quang cảnh hội nghị tại điểm cầu tỉnh Bắc Kạn
Phát biểu tại hội nghị, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính biểu dương những kết quả mà ngành y tế đã đạt được trong thời gian qua. Nhân kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/02) Thủ tướng gửi lời chúc mừng tốt đẹp nhất đến toàn ngành y tế.
Thủ tướng nhấn mạnh: “Thay mặt Chính phủ, tôi ghi nhận, đánh giá cao và biểu dương tinh thần “Sâu y lý, giầu y đức, giỏi y thuật” của đội ngũ y bác sĩ và những kết quả mà ngành Y tế đã đạt được trong năm 2022. Thay mặt Chính phủ và với những tình cảm chân thành nhất, tôi thân ái gửi tới các đồng chí lãnh đạo, công chức, viên chức và người lao động ngành Y tham dự Hội nghị hôm nay cũng như tới toàn thể đội ngũ những người “chiến sĩ áo trắng” trên toàn quốc lời thăm hỏi ân cần, lời tri ân sâu sắc và lời chúc mừng tốt đẹp nhất.”
Thủ tướng nhấn mạnh, trong các giai đoạn lịch sử của đất nước, ngành Y cũng đều phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức và đã nỗ lực vượt qua, hoàn thành tốt sứ mệnh cao cả của mình. Đặc biệt hơn 3 năm qua, trong cuộc chiến chống dịch COVID-19 hàng trăm nghìn y, bác sĩ, cán bộ, nhân viên y tế không quản gian lao, ngày đêm bám trụ trên tuyến đầu, chiến đấu với dịch bệnh; những “chiến sĩ áo trắng” tạm gác lại việc nhà, việc mình, sẵn sàng đối diện với hiểm nguy để ngăn chặn, đẩy lùi bằng được dịch bệnh.
Những nỗ lực, cống hiến, hy sinh đó đã mang lại thành quả chống dịch quan trọng, góp phần để đất nước vừa thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, vừa phục hồi và phát triển khá toàn diện trong năm 2022. Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn được đảm bảo; thị trường tiền tệ cơ bản ổn định. Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ tiếp tục phục hồi và phát triển. An sinh xã hội được quan tâm; đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được cải thiện. Trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; quốc phòng, an ninh được giữ vững; đối ngoại và hội nhập quốc tế được đẩy mạnh.
Với mục tiêu nâng cao sức khoẻ cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam, trong thời gian tới, Thủ tướng đề nghị ngành Y tế tiếp tục phát huy truyền thống vẻ vang, thực hiện hiệu quả các chủ trương, cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước, nhất là các Nghị quyết số 20, 21 về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới. Thủ tướng cũng chỉ rõ những tồn tại hạn chế, khó khăn thách thức cần quyết liệt hành động để khắc phục, trong thời gian tới Thủ tướng yêu cầu, ngành y tế phải đặt sức khỏe, tính mạng của người dân lên trên hết, trước hết; “thương yêu, săn sóc người bệnh như anh em ruột thịt của mình, coi họ đau đớn cũng như mình đau đớn. Lương y phải như từ mẫu”. Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế.
Cùng với đó phải tiếp cận phát triển ngành y tế một cách tổng thể, toàn diện cả y tế công lập và y tế tư nhân, không phân biệt công lập hay ngoài công lập; Phát huy tinh thần đoàn kết, càng khó khăn, càng phải đoàn kết, chung sức, đồng lòng vì sức khỏe, tính mạng của đồng bào theo lời dạy của Bác Hồ kính yêu: “Trước hết là phải thật thà đoàn kết. Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta. Đoàn kết thì vượt được mọi khó khăn, giành được nhiều thành tích. Đoàn kết giữa cán bộ cũ và cán bộ mới. Đoàn kết giữa tất cả những người trong ngành y tế từ các bộ trưởng, thứ trưởng, bác sĩ, dược sĩ cho đến các anh chị em giúp việc...”.
Thủ tướng đề nghị, Ngành Y tế phải triển khai công tác một cách tổng thể, bài bản nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm. Xác định những việc quan trọng, cấp bách, cần giải quyết ngay; bảo đảm thực hiện tốt những công việc thường xuyên; ứng phó hiệu quả với những vấn đề phát sinh; có lộ trình, kế hoạch và phân công trách nhiệm cụ thể. Phải khắc ghi và hành động theo lời thề Hippocrates, 12 điều y đức trong khi triển khai nhiệm vụ. Không ngừng trau dồi kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ, làm sâu y lý, giàu y đức, giỏi y thuật.
Về nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thời gian tới, Thủ tướng đề nghị ngành y tế tập trung xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách để ngành y tế phát triển nhanh, bền vững, trong đó tập trung ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khám bệnh; tiếp tục kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 và các dịch bệnh khác, không để dịch chồng dịch. Triển khai đánh giá kết quả thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập để hoàn thiện các quy định về mô hình tự chủ, đẩy mạnh xã hội hóa, đầu tư theo hình thức đối tác công-tư; Khẩn trương tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW về củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở, làm căn cứ xây dựng, trình ban hành Chỉ thị của Ban Bí thư về phát triển y tế cơ sở trong tình hình mới.
Triển khai quyết liệt các chương trình, dự án đầu tư nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là các dự án y tế cơ sở, y tế dự phòng thuộc Chương trình phục hồi và phát triển KTXH; Triển khai hiệu quả Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đẩy nhanh việc triển khai Sổ y bạ điện tử kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia. Tập trung đẩy mạnh ứng dụng CNTT, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng CNTT phục vụ công tác tư vấn, khám chữa bệnh từ xa…
Đẩy mạnh thực hiện chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược; giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu, thuốc, trang thiết bị, vật tư, sinh phẩm y tế, không để tiếp diễn tình trạng người bệnh phải “mua ngoài”. Tập trung quản lý, cấp phép, gia hạn thuốc, trang thiết bị y tế kịp thời, công khai, minh bạch. Khắc phục tâm lý “sợ sai”, “làm ít sai ít”, “không làm, không sai” đang xảy ra ở nhiều cơ sở y tế; làm tốt công tác thông tin, truyền thông để người dân thay đổi nhận thức, thói quen, chủ động tự bảo vệ, nâng cao sức khỏe của bản thân, giảm gánh nặng cho công tác y tế.
Thủ tướng nhấn mạnh: “Nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân là sứ mệnh hết sức quan trọng mà Bộ Y tế vinh dự được Đảng, Nhà nước tin tưởng giao phó. Tuy nhiên, để thực hiện được nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng đầy khó khăn, thách thức này cần phải có sự chung tay của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội, tiếp tục đồng hành, quan tâm, tạo điều kiện, chia sẻ, ủng hộ ngành Y tế, góp phần đưa ngành Y tế phát triển nhanh và bền vững, thực hiện ngày càng tốt hơn nhiệm vụ cao cả chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân”./.
Phương Thảo
Hiện nay tổ chức bộ máy ngành y tế Bắc Kạn gồm 02 cơ quan quản lý nhà nước là: Văn phòng Sở Y tế; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; 12 đơn vị sự nghiệp trực thuộc là: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật; Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc-Mỹ phẩm-Thực phẩm; Trung tâm Pháp y và Giám định Y khoa; 08 Trung tâm Y tế huyện/thành phố; Tuyến xã gồm 108 trạm y tế xã, phường, thị trấn, trong đó có 106/108 xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2014-2020.
Lãnh đạo Sở Y tế giám sát công tác tiêm vắc xin phòng Covid-19 tại xã Nam mẫu Ba Bể
Cùng với ngành y tế cả nước, trong suốt những năm qua, đặc biệt là trong 3 năm phòng chống dịch bệnh Covid-19 (2020-2022), Công chức, viên chức ngành Y tế Bắc Kạn đã không ngừng nỗ lực, vượt qua khó khăn thách thức, vươn lên, góp phần vào công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ do Bộ Y tế, HĐND, UBND tỉnh giao cơ bản đều đạt.

Lễ đón Bằng công nhận xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế năm 2021 tại xã Đồng Lạc huyện Chợ Đồn
Đặc biệt năm 2022, ngành đã tham mưu hoàn thành việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”, đây là quy chuẩn kỹ thuật địa phương đầu tiên của tỉnh, đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND, ngày 20/12/2022; Hoàn thành Chương trình mở rộng qui mô Vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả; Được Viện SR-KST-CTTW công nhận đạt tiêu chuẩn loại trừ sốt rét cấp tỉnh; Tổ chức thành công “Diễn tập xử lý tình huống ngộ độc tập thể” tại TP. Bắc Kạn. Ngoài ra, mạng lưới cơ sở y tế phát triển, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác quản lý môi trường y tế, TCMR, phòng, chống HIV/AIDS, an toàn thực phẩm…;
Đầu năm 2022, dịch COVID-19 bùng phát trên địa bàn tỉnh, xuất hiện nhiều ổ dịch, với nhiều người mắc. Ngành Y tế đã chủ động tham mưu cho BCĐ Phòng chống dịch Covid-19 của tỉnh triển khai kịp thời các biện pháp phòng chống dịch theo chỉ đạo của Trung ương, góp phần kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, cùng cả nước chuyển sang giai đoạn thực hiện thích ứng an toàn, linh hoạt. Các dịch bệnh truyền nhiễm khác được kiểm soát tốt, không để xảy ra dịch chồng dịch...
Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh về nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, ngành y tế đã tập trung triển khai đồng bộ nhiều giải pháp,.. từ đó chất lượng cung cấp dịch vụ tại các tuyến đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân. Kết quả chấm điểm chất lượng bệnh viện 09/09 bệnh viện đều đạt từ mức khá trở lên. Triển khai được nhiều kỹ thuật cao về cận lâm sàng và lâm sàng. Các cơ sở y tế đã sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế. Năm 2022, số giường bệnh thực hiện đạt 106,2% KH; công suất sử dụng giường bệnh đạt 106,3%; 100% các cơ sở khám chữa bệnh công lập đủ điều kiện khám chữa bệnh BHYT; Tỷ lệ dân số tham gia BHYT chiếm 97%, đạt 103,5 % kế hoạch…
Các chương trình y tế-dân số đều được ngành duy trì, thực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt 89,4%. Triển khai tốt các hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và phòng chống suy dinh dưỡng tại các huyện, thành phố và 108 xã, phường, thị trấn. Các chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe sinh sản đều đạt và vượt so với kế hoạch: Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ đạt 97,3%; Tỷ lệ phụ nữ đẻ tại cơ sở y tế đạt 97,3%. Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi ước đạt 16,0%; tỷ lệ SDD thể thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi ước đạt 26,2%.
Cùng với đó, ngành Y tế Bắc Kạn đã và đang tích cực thực hiệnchuyển đổi số. Quản lý hai cơ sở dữ liệu chuyên ngành về: Khám chữa bệnh và Hồ sơ sức khỏe điện tử. Đồng thời triển khai thực hiện phần mềm: Quản lý bệnh viện HIS, quản lý Trạm Y tế; Hệ thống truyền hình trực tuyến và khám chữa bệnh từ xa; Phần mềm quản lý sức khỏe toàn dân; Triển khai có hiệu quả việc hội chẩn-đào tạo trực tuyến về với các bệnh viện tuyến trung ương... Việc triển khai, thực hiện chuyển đổi số trong toàn ngành bước đầu góp phần tích cực trong việc cải cách hành chính, hiện đại hóa hoạt động của ngành.
Công tác cải cách hành chính và giải quyết thủ tục hành chính thường xuyên được quan tâm, lãnh đạo toàn diện trong toàn ngành. Thủ tục hành chính (TTHC) được rà soát, thống kê, công bố đầy đủ, kịp thời theo quy định. Kết quả xếp hạng cải cách hành chính qua các năm như sau: Năm 2017: 13/19 sở, ngành; Năm 2018: 13/19 sở, ngành; Năm 2019:11/19 sở, ngành, Năm 2020: 03/19 sở, ngành, Năm 2021: 07/19 sở, ngành.
Công tác nghiên cứu khoa học được quan tâm, năm 2022 ngành Y tế có 49 đề tài NCKH và 03 sáng kiến cải tiến kỹ thuật được công nhận, đạt tính ứng dụng. Hiện ngành đang triển khai 01 công trình NCKH cấp tỉnh giai đoạn 2021-2023 (do Trung tâm kiểm soát bệnh tật thực hiện); năm 2023 ngành được giao thực hiện 02 Dự án ứng dụng khoa học cấp tỉnh (Do BVĐK tỉnh và Trung tâm kiểm soát bệnh tật triển khai).
Bên cạnh thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, năm qua toàn ngành đã hăng hái tham gia các phong trào thi đua, như: “Cả nước đoàn kết, chung sức, đồng lòng thi đua phòng, chống và chiến thắng đại dịch Covid-19”; Phong trào “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019 - 2025; xây dựng cơ sở y tế “Xanh-Sạch- Đẹp” hướng tới sự hài lòng của người bệnh;... Điển hình là phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng Nông thôn mới”. Đảng bộ Sở Y tế đã vận động đảng viên, quần chúng trong Đảng bộ giúp đỡ xã Bằng Vân (Ngân Sơn) và xã Phúc Lộc (Ba Bể) xây dựng các công trình trong Chương trình xây dựng Nông thôn mới với tổng trị giá 160 triệu đồng. Bên cạnh đó, các đơn vị đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực: Tham gia làm đường bê tông, hỗ trợ các tiêu chí vệ sinh môi trường, khám sức khỏe và phát thuốc miễn phí cho người cao tuổi, gia đình chính sách, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và vận động đóng góp ủng hộ được trên 47 triệu đồng. Tiêu biểu trong thực hiện phòng trào là: Các đơn vị trực thuộc tuyến tỉnh, TTYT Na Rì, TTYT Ba Bể,...
Với những thành tích đạt được, Sở Y tế Bắc Kạnlà đơn vị xuất sắc trong phong trào thi đua được Bộ Y tế tặng Cờ thi đua; 01 cá nhân được Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam tặng Bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động khoa học công nghệ, công tác vận động tri thức và được công nhận danh hiệu “Tri thức khoa học và công nghệ tiêu biểu” năm 2022; 05 tập thể, 06 cá nhân được UBND tỉnh tặng Bằng khen; 21 tập thể đạt danh hiệu Lao động xuất sắc; 03 cá nhân đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp tỉnh; 01 tập thể, 01 cá nhân được UBND trình tặng danh hiệu cấp Nhà nước; 01 cá nhân được Tổng LĐLĐVN tặng Bằng Lao động sáng tạo năm 2022... Hiện ngành đang trình 09 hồ sơ cá nhân đề nghị Chủ tịch nước phong tặng Danh hiệu Thầy thuốc ưu tú đợt 14.
Phát huy những thành tựu đạt được, mỗi công chức, viên chức y tế luôn ghi nhớ và hành động theo lời dạy của Bác Hồ "Thầy thuốc như Mẹ hiền" và 12 điều Y đức, 10 điều Dược đức, toàn ngành phấn đấu thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, góp phần cùng nền y tế Việt Nam khẳng định vị thế và không ngừng vươn lên để hội nhập và phát triển bền vững như mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu kính yêu./.
TTƯT, BSCKII Tạc Văn Nam – Giám đốc Sở Y tế
Trang thông tin Y tế Bắc Kạn
Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại :(+84).2093.870.324
Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên