Leo Magazine - шаблон joomla Окна

 

 

HƯỚNG DẪN

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHIỄM NÃO MÔ CẦU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 975/QĐ-BYT ngày 29 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. ĐẠI CƯƠNG

1. Khái niệm

Bệnh nhiễm não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm gây dịch, do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra. Biểu hiện lâm sàng thường gặp là viêm màng não mủ và/hoặc nhiễm khuẩn huyết, có thể gây sốc dẫn đến tử vong, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do hít phải các giọt nhỏ dịch tiết mũi họng bị nhiễm Neisseria meningitidis, khả năng lây truyền sẽ tăng nếu có đồng nhiễm cùng các vi rút đường hô hấp.

2. Dịch tễ học

Bệnh xảy ra rải rác hoặc thành dịch ở nhiều nơi trên thế giới, chủ yếu vào mùa đông xuân. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thường gặp nhất là trẻ dưới 5 tuổi, thanh thiếu niên từ 14 đến 20 tuổi, những người sống trong khu vực tập thể đông người (nhà trẻ, trường học, chung cư v.v…) và các cơ địa suy giảm miễn dịch. Châu Phi cận Sahara là nơi có các vụ dịch lớn xảy ra: vụ dịch 1996-1997 có 250.00 ca mắc và 25.000 ca tử vong, vụ dịch năm 2009 tại 14 nước Châu Phi với 88.199 người mắc và 5.352 người tử vong. Ở Việt Nam, thỉnh thoảng vẫn có các vụ dịch lẻ tẻ ở các địa phương, riêng năm 1977 vụ dịch ở Thành phố Hồ Chí Minh có 1015 ca mắc, do não mô cầu nhóm C gây ra.

Người bệnh và người lành mang vi khuẩn là nguồn chứa duy nhất, ước tính có khoảng 10 – 20% dân số mang vi khuẩn não mô cầu tại hầu họng mà không có triệu chứng lâm sàng (người lành mang trùng), tỷ lệ này có thể tăng đến 40-50% trong các vụ dịch.

Đã phát hiện 13 typ huyết thanh, trong đó có các typ hay gây bệnh là: A, B, C, X, Y, Z và W135.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán ca bệnh lâm sàng:

a. Dựa vào yếu tố dịch tễ: Có tiếp xúc với bệnh nhân hoặc sống trong tập thể (nhà trẻ, trường học, ký túc xá, doanh trại,…) có người đã được xác định bị mắc bệnh do não mô cầu.

b. Dựa vào lâm sàng:

- Thời kỳ ủ bệnh trung bình là 4 ngày (2-10 ngày).

- Biểu hiện nhiễm trùng rõ: Sốt cao đột ngột, có thể có rét run, ho, đau họng, mệt mỏi, nhức đầu.

- Dấu hiệu màng não - não:

+ Đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn, táo bón, gáy cứng, (trẻ nhỏ có thể có tiêu chảy, thóp phồng và gáy mềm).

+ Rối loạn ý thức, li bì, kích thích vật vã, có thể có co giật, hôn mê.

- Ban xuất huyết hoại tử hình sao, xuất hiện sớm và lan nhanh, thường gặp ở hai chi dưới.

- Tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng, nhanh chóng vào tình trạng sốc: Mạch nhanh, HA hạ hoặc HA kẹt (hiệu số huyết áp tâm thu – tâm trường < 20 mmHg), thiểu niệu, vô niệu, đông máu nội mạch rải rác, suy thượng thận, suy đa tạng và có thể tử vong nhanh trong vòng 24h.

2. Chẩn đoán xác định ca bệnh:

- Là ca bệnh lâm sàng, có kèm theo xác định được vi khuẩn gây bệnh bằng một trong các xét nghiệm sau:

+ Soi thấy song cầu gram (-), cấy phân lập được N.meningitidis trong dịch não tủy

+ Cấy máu phân lập được N.meningitidis

+ Soi và cấy phân lập được N.meningitidis trong tử ban

+ PCR (+) với N.meningitidis trong dịch não tủy, máu, tử ban (nếu có điều kiện làm xét nghiệm)

3. Chẩn đoán phân biệt:

- Bệnh do liên cầu lợn (Streptococcus suis):

+ Yếu tố dịch tễ tiếp xúc với lợn ốm, chết, giết mổ hoặc ăn thịt lợn nấu chưa chín kỹ.

+ Có triệu chứng của nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não

+ Ban xuất huyết dưới dạng nốt, đám mảng hoặc lan rộng toàn thân.

+ Có thể có suy tuần hoàn, hô hấp hoặc suy đa tạng.

+ Chẩn đoán bằng nuôi cấy phân lập vi khuẩn S. suis hoặc PCR (+) với liên cầu lợn trong máu hoặc dịch não tủy.

- Nhiễm khuẩn huyết do các vi khuẩn khác

- Viêm màng não mủ do các căn nguyên khác

- Sốt xuất huyết dengue:

+ Sốt cao đột ngột.

+ Đau đầu, đau mỏi toàn thân, đau nhức nhiều hai hốc mắt.

+ Da xung huyết, ít khi có phát ban.

+ Dấu hiệu xuất huyết ở dưới da, niêm mạc hoặc nội tạng.

+ Xét nghiệm máu: Bạch cầu giảm, Tiểu cầu giảm, Hct bình thường hoặc tăng.

+ Xét nghiệm huyết thanh: NS1 hoặc kháng thể kháng dengue IgM (+)

- Ban xuất huyết do Schönlein-Henoch:

+ Thường sốt nhẹ hoặc không sốt

+ Ban xuất huyết dưới da đối xứng ở 2 chân (dạng bốt), 2 tay (dạng găng).

+ Có thể: đau khớp, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, viêm tinh hoàn, viêm thận.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị

- Chẩn đoán sớm ca bệnh

- Sử dụng kháng sinh sớm

- Hồi sức tích cực

- Cách ly bệnh nhân

2. Điều trị cụ thể

2.1. Kháng sinh: Chọn một trong các kháng sinh sau + Penicillin G: 20 – 30 triệu UI (đơn vị quốc tế)/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch 2 - 4giờ/lần. Trẻ em 200.000-300.000UI/kg/ngày.

+ Ampicillin: 2g/lần, tiêm tĩnh mạch 6h/lần. Trẻ em 200-250 mg/kg/ngày.

+ Cefotaxim: 2g/lần, tiêm tĩnh mạch 6giờ/lần. Trẻ em 200-300mg/kg/ngày.

+ Ceftriaxon: 2g/lần, tiêm tĩnh mạch12h/lần. Trẻ em 100mg/kg/ngày.

- Nếu dị ứng với các kháng sinh nhóm Betalactamin:

+ Chloramphenicol 1g, dùng 2-3g/ngày, trẻ em từ 50-100mg/kg/ngày (nếu còn tác dụng).

+ Ciprofloxacin 400 mg/lần, truyền tĩnh mạch 2 lần/ngày. Trẻ em 15 mg/kg/lần truyền tĩnh mạch x 2 lần /ngày.

Thời gian điều trị kháng sinh tối thiểu từ 7 – 14 ngày hoặc 4 – 5 ngày sau khi bệnh nhân hết sốt, tình trạng huyết  động ổn  định, xét nghiệm dịch não tuỷ bình thường (đối với viêm màng não mủ do Não mô cầu).

- Điều trị hỗ trợ và triệu chứng:

+ Hạ sốt

+ An thần

+ Chống phù não

+ Điều trị suy tuần hoàn, sốc: Bù dịch, thuốc vận mạch.

+ Hỗ trợ hô hấp

+ Lọc máu liên tục

+ Điều chỉnh nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan

+ Vệ sinh thân thể và dinh dưỡng đầy đủ

- Có thể xem xét sử dụng corticoids trong trường hợp sốc không đáp ứng với thuốc vận mạch. Thường dùng methylprednisone liều 1-2 mg/kg/ngày, hoặc hydrocortisone 4mg/kg/ngày, trong thời gian 2 ngày.

IV. PHÒNG BỆNH:

1. Phòng bệnh chung:

- Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân: rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, súc miệng họng bằng các dung dịch sát khuẩn mũi họng thông thường.

- Thực hiện tốt vệ sinh nơi ở, thông thoáng nơi ở, nơi làm việc.

- Có thể tiêm vắc xin phòng bệnh.

- Khi phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đi khám tại các cơ sở khám chữa bệnh càng sớm càng tốt.

2. Phòng bệnh trong bệnh viện:

- Cách ly bệnh nhân

- Đeo khẩu trang khi tiếp xúc hoặc chăm sóc người bệnh.

- Quản lý và khử khuẩn đồ dùng và chất thải của bệnh nhân, dịch tiết mũi họng của bệnh nhân.

- Có thể sử dụng thuốc dự phòng cho nhân viên y tế và người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân.

3. Phòng bệnh đặc hiệu:

3.1. Tiêm phòng vắc xin:

- Hiện nay đã có vắc xin phòng bệnh não mô cầu nhóm A, B và C

- Có thể tiêm cho trẻ từ 2 tuổi trở lên, tiêm 1 liều duy nhất, nhắc lại mỗi 3 năm/lần.

3.2. Dự phòng bằng thuốc:

- Chỉ định dự phòng bằng thuốc: Những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân đã được chẩn đoán chắc chắn nhiễm não mô cầu, bao gồm các trường hợp sau:

+ Những người sống cùng nhà và sinh hoạt cùng với bệnh nhân (sống trong cùng một nhà, cùng khu nhà trọ, cùng phòng làm việc…) trong vòng 7 ngày trước khi bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng.

+ Những người tiếp xúc với bệnh nhân trong thời gian ngắn (có nguy cơ bị nhiễm bệnh qua đường hô hấp như: nói chuyện với bệnh nhân, tiếp xúc với dịch tiết đường hô hấp của bệnh nhân…)

- Thuốc điều trị dự phòng: Các thuốc có thể dự phòng nhiễm não mô cầu bao gồm Rifampicin, Ciprofloxacin, Azithromycin.

+ Ciprofloxacin: Dùng liều đơn duy nhất 500 mg cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

+ Rifampicin: Chống chỉ định trong các trường hợp sau: đang có biểu hiện vàng da, có tiền sử tăng nhạy cảm với Rifampicin.

Dùng trong 2 ngày:

. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 600mg, 2 lần/ngày

. Trẻ em từ 1-12 tuổi: 10mg/kg,2 lần/ngày

. Trẻ dưới 12 tháng: 5mg/kg, 2 lần/ngày

+ Có thể dùng Azithromycin: liều duy nhất 500 mg cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ em 10mg/kg.

- Thời gian dùng: Nên dùng càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong vòng 24h sau khi có chẩn đoán xác định ca bệnh.

 

 

Viêm màng não do não mô cầu là một bệnh lý nhiễm trùng nghiêm trọng, có nguy cơ để lại di chứng hoặc gây tử vong cho người bệnh nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về chẩn đoán, điều trị, dự phòng của bệnh lý này.

 

Hội nghị trực tuyến công tác Phòng chống dịch bệnh Viêm màng não do Não mô cầu tới tất cả các địa phương do ngành y tế tổ chức chiều 12/6/2024, ngay sau khi có Kết quả xét nghiệm từ BV bệnh Nhiệt đới TW.

Bệnh nhiễm não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm gây dịch, do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra. Biểu hiện của bệnh thường gặp là viêm màng não mủ và/hoặc nhiễm khuẩn huyết, có thể gây sốc dẫn đến tử vong, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do hít phải các giọt nhỏ dịch tiết mũi họng bị nhiễm Neisseria meningitidis, khả năng lây truyền sẽ tăng nếu có đồng nhiễm cùng các vi rút đường hô hấp.

Bệnh xảy ra rải rác hoặc thành dịch ở nhiều nơi trên thế giới, chủ yếu vào mùa đông xuân. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thường gặp nhất là trẻ dưới 5 tuổi, thanh thiếu niên từ 14 đến 20 tuổi, những người sống trong khu vực tập thể đông người (nhà trẻ, trường học, chung cư v.v…) và các cơ địa suy giảm miễn dịch

Chẩn đoán ca bệnh dựa vào: (1)Yếu tố dịch tễ: Có tiếp xúc với bệnh nhân hoặc sống trong tập thể (nhà trẻ, trường học, ký túc xá, doanh trại,…) có người đã được xác định bị mắc bệnh do não mô cầu.(2) Dựa vào lâm sàng:Thời kỳ ủ bệnh trung bình là 4 ngày (2-10 ngày); Biểu hiện nhiễm trùng rõ: Sốt cao đột ngột, có thể có rét run, ho, đau họng, mệt mỏi, nhức đầu.Dấu hiệu màng não – não: Đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn, táo bón, gáy cứng, (trẻ nhỏ có thể có tiêu chảy, thóp phồng và gáy mềm).Rối loạn ý thức, li bì, kích thích vật vã, có thể có co giật, hôn mê. Ban xuất huyết hoại tử hình sao, xuất hiện sớm và lan nhanh, thường gặp ở hai chi dưới.Tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng, nhanh chóng vào tình trạng sốc: Mạch nhanh, Huyết áp hạ hoặc huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tâm thu – tâm trường < 20 mmHg), thiểu niệu, vô niệu, đông máu nội mạch rải rác, suy thượng thận, suy đa tạng và có thể tử vong nhanh trong vòng 24h.

Chẩn đoán xác định ca bệnh: Là ca bệnh lâm sàng, có kèm theo xác định được vi khuẩn gây bệnh bằng một trong các xét nghiệm sau: Soi thấy song cầu gram (-), cấy phân lập được N.meningitidis trong dịch não tủy. Cấy máu phân lập được N.meningitidis. Soi và cấy phân lập được N.meningitidis trong tử ban. PCR (+) với N.meningitidis trong dịch não tủy, máu, tử ban (nếu có điều kiện làm xét nghiệm)

Nguyên tắc điều trị: Chẩn đoán sớm ca bệnh, Sử dụng kháng sinh sớm, Hồi sức tích cực, Cách ly bệnh nhân. Điều trị cụ thể: Kháng sinh, Thời gian điều trị kháng sinh tối thiểu từ 7 – 14 ngày hoặc 4 – 5 ngày sau khi bệnh nhân hết sốt, tình trạng huyết  động ổn  định, xét nghiệm dịch não tuỷ bình thường (đối với viêm màng não mủ do Não mô cầu). Điều trị hỗ trợ và triệu chứng: Hạ sốt, An thần, Chống phù não, Điều trị suy tuần hoàn, sốc: bù dịch, thuốc vận mạch, Hỗ trợ hô hấp, Lọc máu liên tục, Điều chỉnh nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan, Vệ sinh thân thể và dinh dưỡng đầy đủ..

Phòng bệnh tại cộng đồng: Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, súc miệng họng bằng các dung dịch sát khuẩn mũi họng thông thường.Thực hiện tốt vệ sinh nơi ở, thông thoáng nơi ở, nơi làm việc. Có thể tiêm vắc xin phòng bệnh. Khi phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đi khám tại các cơ sở khám chữa bệnh càng sớm càng tốt.

Phòng bệnh trong bệnh viện: Cách ly bệnh nhân, Đeo khẩu trang khi tiếp xúc hoặc chăm sóc người bệnh, Quản lý và khử khuẩn đồ dùng và chất thải của bệnh nhân, dịch tiết mũi họng của bệnh nhân, Có thể sử dụng thuốc dự phòng cho nhân viên y tế và người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân;

Phòng bệnh đặc hiệu: Tiêm phòng vắc xin: Hiện nay đã có vắc xin phòng bệnh não mô cầu nhóm A, B và C; Có thể tiêm cho trẻ từ 2 tuổi trở lên, tiêm 1 liều duy nhất, nhắc lại mỗi 3 năm/lần và Dự phòng bằng thuốc./.

Theo Trung tâm Y tế huyện Ba Bể, khoảng 18h ngày 09/6/2024, Trung tâm nhận được thông tin từ Trạm Y tế xã Mỹ Phương về ca tử vong chuyển từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn về chưa rõ nguyên nhân. Đó là bà H. T. Đ, sinh năm 1960, ở thôn Nà Lầu, xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể.

Theo người nhà bà Đ kể, sáng ngày 09/6, bà Đ dậy ăn sáng bình thường. Sau đó đi cắt cỏ, thấy người mệt, lạnh, đau đầu, nên đã về nhà uống 02 viên thuốc Seda. Thấy đỡ, bà đi sang nhà chung của thôn, sau thấy khó chịu con gái đưa về nhà và đi bệnh viện, trên đường đi viện bị nôn và đi ngoài tiêu chảy, được người nhà đưa vào Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông để cấp cứu.

Sau đó người bệnh tiếp tục được chuyển đến Bệnh viên Đa khoa tỉnh Bắc Kạn. Bệnh viện khi tiếp nhận bệnh nhân trong tình trạng hôn mê, tím tái, nguy kịch. Đầu giờ chiều cùng ngày gia đình xin đưa bệnh nhân về nhà, trên đường về thì bệnh nhân tử vong.

 

 Nơi ở gia đình bà Đ

Trước đó, cháu Đ.T.V sinh năm 2022, cháu ruột của bà Đ, cũng có các biểu hiện mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn và đi ngoài tiêu chảy, đã tử vong ngày 5/6/2024. Những ngày qua, gia đình còn có con trai là Đ.V.D sinh 1985 và cháu trai S.V.T 12 tuổi cũng có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, hiện cơ quan y tế đang tổ chức điều tra tại nhà. Sáng 10/6/2024 gia đình thêm 02 mẹ con có biểu hiện sốt, đau đầu và đi ngoài phân lỏng, hiện 02 bệnh nhân này đã được chuyển đến Trung tâm Y tế Bạch Thông để điều trị.

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tổ chức lấy mẫu xét nghiệm

Sáng 10/6, Đoàn công tác Sở Y tế Bắc Kạn đã làm việc với các đơn vị liên quan của huyện Ba Bể và thống nhất điều tra lấy mẫu người mắc bệnh và những người trong gia đình.

Qua điều tra ca bệnh và trao đổi với người nhà được biết, khoảng một tuần nay gia đình ăn uống bình thường, không ăn thức ăn gì lạ.

Tại gia đình, Đoàn công tác của tỉnh cũng đã truyền thông, tư vấn cho lãnh đạo thôn, gia đình và những người đến hỗ trợ đám hiếu về phòng chống bệnh tật, ăn chín uống sôi, nếu có biểu hiện sốt, đau đầu, đi ngoài phân lỏng thì báo ngay cơ sở y tế để được khám, điều trị.

BSCKII, Trần Văn Tuyến – Phó Giám đốc Sở Y tế cùng đoàn công tác làm việc với chính quyền địa phương tổ chức điều tra nguyên nhân.

Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn tiếp tục chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện Pác Nặm và Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn giám sát chặt chẽ tình hình bệnh của những người trong gia đình đang ở xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm và xã Hiệp Lực, huyện Ngân Sơn. Đồng thời chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tập trung xét nghiệm xác định nguyên nhân để có giải pháp phòng, chống hiệu quả./.

                                                                    

Hoàng Chúc

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

 

 

 

Trang thông tin Y tế Bắc Kạn

Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại :(+84).2093.870.324

Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên