Leo Magazine - шаблон joomla Окна

A. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA LÃNH ĐẠO SỞ Y TẾ

1. Công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về lĩnh vực của ngành y tế

Trong tháng, Sở Y tế tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh công tác chỉ đạo điều hành về phòng, chống dịch bệnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Trình UBND tỉnh (1) Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức phí theo Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế (2) Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn (3) Trình UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết điều chỉnh chủ trương đầu tư dựán Đầu tư mua sắm bổsung trang thiết bị cho 08 Trung tâm Y tếtuyến huyện, tỉnh Bắc Kạn (4) bổ sung nội dung đề nghị xây dựng Nghị quyết về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường Trung cấp y tế Bắc Kạn thành cơ sở điều trịvào nội dung xin ý kiến tại cuộc họp ngày 15/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Hoàn thành các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.

2. Các Văn bản trọng tâm trong chỉ đạo điều hành

Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị tổ chức triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, triển khai các kỹ thuật mới.

Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị tổ chức triển khai các chương trình y tế, dân số; các dự án lĩnh vực y tế thuộc chương trình mục tiêu quốc gia; tập trung giải ngân các nguồn vốn.

3. Chủ trì triển khai các cuộc họp/Hội nghị:

Tham dự các cuộc họp do Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành chủ trì

4. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá cơ sở

Tiếp tục tổ chức giám sát việc thực hiện chương trình y tế, công tác y tế trong 09 tháng đầu năm 2023 tại Trung tâm Y tế các huyện, thành phố

Giám sát việc khám tuyển nghĩa vụ quân sự tại các địa phương trong tỉnh.

B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Y TẾ THÁNG 11/2023

I. CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG

  1. hòng, chống dịch bệnh:

- Phòng, chống dịch Covid-19: Trong tháng ghi nhận 02 ca mắc mới. Các trường hợp mắc bệnh được điều tra giám sát theo đúng quy định

Tiêm vắc xin phòng chống Covid-19 (tính đến ngày 14/9/2023) tổng số mũi tiêm trong toàn tỉnh là 834.883

- Phòng chống dịch bệnh khác:

Các trường hợp bệnh (14 bệnh) phải báo cáo trong vòng 48 giờ: Viêm gan vi rút B 04 ca (cộng dồn 34), liệt mềm cấp nghi bại liệt 0 ca (cộng dồn 02), Viêm gan C 01 ca (cộng dồn 07), viêm não Nhật Bản 0 ca (cộng dồn 01 ).

Số mắc/tử vong 08 bệnh phải báo cáo tháng: Bệnh do vi rút Adeno 410 ca (cộng dồn 597); Cúm 423 ca (cộng dồn 4.548); Quai bị 02 ca (cộng dồn 08); Lỵ trực trùng 0 ca (cộng dồn 01); Thủy đậu 08 ca(cộng dồn 336); Tiêu chảy 76 (cộng dồn 788); Viêm gan vi rút khác 01 (cộng dồn 08).

- Tiêm phòng vắc xin Dại(Tính từ ngày 01/10/2023 đến ngày 31/10/2023): trong tháng 175 người được tiêm, cộng dồn: 1.263người. Trong đó đối tượng thuộc hộ nghèo được tiêm: 50 người, cộng dồn 353người

1.2. Thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số

1.2.1. Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy him và các bệnh không lây nhiễm phổ biến

  - Hoạt động Phòng chống bệnh Lao:

Phát hiện mới 13 bệnh nhân; trong đó AFB (+) 09 BN, AFB (-) 02 BN, Ngoài phổi 02 BN; Tổng số bệnh nhân hiện đang quản lý (trong thời gian điều trị) là: 67 bệnh nhân gồm: 38 BN AFB (+) mới; 01 BN AFB (+) tái phát; 12 BN AFB(-); 16 Lao ngoài phổi. Trong đó Lao/HIV: 02 BN

- Hoạt động PC bệnh phong, Da liễu - Lây truyền qua đường tình dục:

Khám da liễu: 279 bệnh nhân trong đó: 27 Viêm da cơ địa, 06 nấm, 02 ghẻ, 43 bệnh do vi khuẩn, 18 bệnh vi rút, 31 bệnh da bọng nước; 03 u da lành tính, 149 bệnh da khác.

Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs): 141 bệnh nhân (01 do cadida; 140 Viêm âm đạo không đặc hiệu) Truyền thông trực tiếp lồng ghép với các chương trình y tế khác về bệnh lây truyền qua đường tình dục: 86 người nghe

- Hoạt động Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: Duy trì các hoạt động tại 100% xã, phường đã triển khai Tâm thần phân liệt (108/108 xã); Động kinh (108/108 xã); Trầm cảm (45/45 xã).

Trong tháng phát hiện 05 bệnh nhân tâm thần (cộng dồn 18); tử vong 01 bệnh nhân (cộng dồn 05); Số chuyển đi 0 (cộng dồn: 01); hiện quản lý, điều trị (cả bệnh nhân khỏi) 701 bệnh nhân. 02/701 bệnh nhân gây rối, gây hại chiếm 0,3%.

Bệnh nhân động kinh: Phát Phát hiện mới 03 bệnh nhân (cộng dồn 25); tử vong 0 bệnh nhân (cộng dồn 05); hiện đang quản lý, điều trị (cả bệnh nhân khỏi) 632 bệnh nhân.

Bệnh nhân trầm cảm: Phát hiện mới 0 bệnh nhân. Hiện đang điều trị 01 bệnh nhân. Không có BN tử vong. Tổng số bệnh nhân đang quản lý 369.

- Hoạt động phòng chống Sốt rét:Tình hình dịch tễ sốt rét (DTSR) trong tháng ổn định, không có bệnh nhân sốt rét. Số người được xét nghiệm tìm KST SR: 588 người. Cộng dồn 6.078 người.Số người được lấy lam: 429. Cộng dồn 4.783 người; Số người được thử test chẩn đoán nhanh SR: 30 Cộng dồn 482 người; Số người được lấy cả lam và test chẩn đoán nhanh SR 129. Cộng dồn 813 người

- Hoạt động phòng, chống Sốt xuất huyết:

Trong tháng phát hiện 23 ca mắc (Ba Bể 01, Bạch Thông 02, Chợ Mới 06, Na Rì 05, Ngân Sơn 05, TPBK 04). Cộng dồn 63 ca mắc

- Hoạt động phòng chống ung thư:

Thực hiện khám sàng lọc phát hiện ung thư cho 5.936lượt người (cộng dồn 46.937), trong đó 432 người có yếu tố nguy cơ mắc ung thư. Phát hiện mới 46 người (cộng dồn 261); Số người tử vong do ung thư:25 (cộng dồn 140).

Quản lý và theo dõi968 người bị ung thư (106 Ung thư vòm; 100 Ung thư phổi;57 Ung thư dạ dày;42Ung thư gan;205 Ung thư vú; 92 Ung thư cổ tử cung;70 Ung thư tuyến giáp; 296 Ung thư khác).

- Hoạt động phòng chống bệnh Tim mạch (Tăng huyết áp): Tổng số người có yếu tố nguy cơ được khám sàng lọc9.453 lượt người. Mắc mới 145 BN, tích lũy 26.142 người. Tổng số bệnh nhân đang được quản lý, điều trị 20.710 BN.

- Hoạt động phòng chống Đái tháo đường và phòng chống các rối loạn thiếu Iốt: Thực hiện khám sàng lọc chủ động cho 11.416 lượt người có yếu tố nguy cơ; phát hiện tiền đái tháo đường: 72 BN (Cộng dồn: 1.811 BN); Đái tháo đường: 68 BN (Cộng dồn: 766 BN). Tổng số bệnh nhân Đái tháo đường đang được điều trị: 3.371.

1.2.2. Hoạt động Tiêm chủng mở rộng

TT Đối tượng Trong tháng Cộng dồn
1 Số trẻ dưới 1 tuổi được TCĐĐ 133 2.573
2 Phụ nữ có thai tiêm UV2+ 250 2.635
3 Trẻ em đủ 18 tháng tuổi được tiêm bổ sung vắc xin Sởi-Rubella 230 3.941
4 Trẻ em đủ 18 tháng tuổi được tiêm bổ sung vắc xin DPT mũi 4 46 2.130
5 Trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mũi 1 315 3.137
6 Trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mũi 2 374 3.150
7 Trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mũi 3 344 3.578
8 Tiêm viêm gan B sơ sinh trước 24h 177 2.730
9 Tiêm vắc xin IPV1 290 2.515
10 Tiêm vắc xin IPV2 215 3.402

1.2.3. Công tác Dân số và phát triển

- Tổng số phụ nữ có thai đang quản lý 954; Tổng số lần khám thai là 809; Tổng số phụ nữ đẻ 267; Số phụ nữ đẻ được quản lý thai nghén là 261; Số phụ nữ được khám thai 3 lần (trong 3 thai kỳ) là 267; Số phụ nữ được khám thai 4 lần (trong 3 thai kỳ) là 253; Số bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh là 311; số trẻ em tử vong < 1 tuổi: 02 trẻ, tỷ suất 7,45; số trẻ em tử vong < 5 tuổi: 02 trẻ, tỷ suất 7,5 ‰.

- Số phụ nữ đẻ được được xét nghiệm Viêm gan B trong thời kỳ mang thai 58; Số phụ nữ mắc VGB được điều trị: 0; Số phụ nữ có thai được xét nghiệm HIV 19; Số phụ nữ đẻ được xét nghiệm Giang mai trong thời kỳ mang thai 0; Số mang thai ở tuổi VTN (dưới 18 tuổi): 40; Phụ nữ dân tộc thiểu số có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ giúp của cán bộ y tế 146.

- Số trẻ dưới 5 tuổi bị Suy dinh dưỡng (các thể) đã được cán bộ y tế tư vấn dinh dưỡng tại nhà hoặc tại cơ sở y tế 1.295; Số trẻ <5 tuổi bị suy dinh dưỡng (các thể) được nhận sản phẩm phục hồi dinh dưỡng 84; Số trẻ <2 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi được theo dõi cân nặng và chấm Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng 506.

- Số Phụ nữ mang thai hiện đang được uống viên sắt/đa vi chất 1.036; Số phụ nữ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) hiện đang được uống viên sắt/đa vi chất 359; Bà mẹ sau đẻ được uống Vitamin A là 0; Trẻ có nguy cao (tiêu chảy kéo dài, nhiễm khuẩn hô hấp, bệnh sởi, suy dinh dưỡng nặng) được uống bổ sung vitamin A là 939 trẻ, Số PNMT/người chăm sóc trẻ được dự lớp TTGDDD 939 người.

- Duy trì việc quản lý và cung ứng phương tiện tránh thai; tổ chức triển khai hoạt động của các chương trình, đề án dân số/KHHGĐ theo kế hoạch đề ra.

1.2.4. An toàn thực phẩm

Trong tháng, không có vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn.

Tổ chức giám sát đảm bảo an toàn thực phẩm cho các sự kiện Trung ương đến làm việc tại tỉnh, các sự kiện lớn của tỉnh, đảm bảo an toàn 100%, không xảy ra sự cố mất an toàn thực phẩm;

Tổ chức đợt kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, bán trú do ngành Giáo dục và Đào tạo quản lý.

Số người nhiễm HIV mới phát hiện trong tháng: 01 bệnh nhân (Nội tỉnh: 01, ngoại tỉnh 00); số chuyển sang giai đoạn AIDS: 00 bệnh nhân; số bệnh nhân HIV/AIDS tử vong: 00 bệnh nhân (Tử vong do AIDS:00).

  Tổng số bệnh nhân phát hiện lũy tích tính đến 14/11/2023: nội tỉnh 2.070 bệnh nhân, ngoại tỉnh 152 bệnh nhân; Số bệnh nhân AIDS lũy tích: nội tỉnh 1.755 bệnh nhân, ngoại tỉnh: 18 bệnh nhân; Số người nhiễm HIV đã tử vong lũy tích: nội tỉnh 1.137 bệnh nhân, ngoại tỉnh 03 bệnh nhân; Số bệnh nhân HIV hiện còn sống và quản lý trong nội tỉnh: 792 bệnh nhân (Trong đó số bệnh nhân AIDS: 625).

Số bệnh nhân hiện đang điều trị Methadone tại thời điểm hiện tại là 675; Có 658 bệnh nhân hiện đang điều trị ARV;

1.2.6. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình và truyền thông y tế:

Phối hợp với Báo Bắc Kạn, Đài PTTH tỉnh và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Sở Y tế, Trang thông tin điện tử Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Bệnh viện đa khoa tỉnh và các đơn vị trực thuộc cập nhật, tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch,các hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh.

1.2.7. Các chương trình, dự án Y tế khác.

Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:Duy trì theo dõi sức khỏe cho khoảng 38.309 người cao tuổi, trong đó: Số người trên 80 tuổi 5.164; Số người cao tuổi được quản lý: 37.625; Số người cao tuổi tử vong 30. Trong tháng thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho 6.124 người cao tuổi.

Hoạt động phòng chống mù lòa:Tổng lượt người khám mắt: 3.428 lượt người (17.357), phát hiện mắc các bệnh về mắt 1.542 người, trong đó: Đục thủy tinh thể 192; Mộng 96; Quặm 02; Viêm kết mạc 632; Viêm giác mạc 139; Chấn thương mắt 17; Tật khúc xạ 02; Glucom: 0; Bệnh mắt khác: 438.

II. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH

Các cơ sở khám chữa bệnh duy trì công tác khám chữa bệnh, đảm bảo công tác thường trực cấp cứu, nghiêm túc chấp hành quy chế chuyên môn; cung ứng đủ thuốc chữa bệnh cho nhu cầu của nhân dân. Cụ thể:

TT Nội dung Đơn vị tính Kết quả
1 Tổng số lần khám bệnh Lượt        63.137
- Tại Bệnh viện -        34.933
- Tại Trạm Y tế -        28.204
- Người nghèo -          6.292
- Người dân tộc thiểu số -        17.856
- Trẻ dưới 6 tuổi -          7.418
- Trẻ 6-15 tuổi -          7.004
2 Số lượt khám sức khỏe Lượt              989
3 Số người bệnh điều trị nội trú Lượt          6.305
4 Số ngày điều trị nội trú Ngày        37.878
5 Số lượt người bệnh điều trị ngoại trú (có bệnh án) Lượt          6.164
- Tại Bệnh viện -          2.453
- Tại Trạm Y tế -          3.711
6 Số ngày điều trị nội trú trung bình Ngày                  7
7 Ngày sử dụng giường bệnh Ngày              364
8 Công suất sử dụng giường bệnh % 123%
9 Giường bệnh thực hiện Giường          1.251
10 Tổng số BN nội trú khỏi ra viện Lượt          5.581
11 Tổng số bệnh nhân tử vong tại viện Người                  1
12 Tổng số xét nghiệm Chỉ số      105.751
13 Tổng số chẩn đoán hình ảnh Lần        16.946
14 Tổng số thăm dò chức năng Lần          4.430
15 Tổng số ca phẫu thuật Ca              798
16 Tổng số lần thủ thuật Ca        19.415
17 Chạy thận nhân tạo Lần          1.158

III. THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC

3.1. Công tác Tổ chức Cán bộ-Thi đua khen thưởng:

Cho ý kiến về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý theo thẩm quyền

Tổng hợp trình Sở Nội vụ thẩm định dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế từ hạng IV lên hạng III năm 2023; Quyết định Giao biên chế công chức, số lượng người làm việc và HĐ 111 năm 2023 cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3.2. Công tác Kế hoạch - Tài chính

Chỉ đạo triển khai kế hoạch, giải ngân hoạt động các dự án, chương trình y tế thuộc lĩnh vực ngành quản lý;

Thẩm định danh mục số lượng, giá các gói thầu mua sắm vật tư, hóa chất, Trang thiết bị do các đơn vị trực thuộc đế xuất; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.

3.3. Công tác Thanh tra/Tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo

Thực hiện công tác tiếp công dân, theo dõi, tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Tiến hành cuộc thanh tra chuyên ngành tại Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông; kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại cơ sở bán buôn thuốc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

3.4. Công tác Quản lý Hành nghề Y/Hoạt động Điều dưỡng

Tiếp tục rà soát và thẩm định các hồ sơ tập thể, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định.

3.5. Công tác Quản lý Dược/Kiểm nghiệm Thuốc-MP-TP

Các cơ sở khám, chữa bệnh cơ bản cung ứng đủ thuốc phục vụ công tác khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh.

Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc-Mỹ phẩm -Thực phẩm kiểm nghiệm
kiểm nghiệm: Tổng số mẫu đã kiểm nghiệm: 78 mẫu. Qua kiểm nghiệm phát hiện 02 mẫu thuốc không đạt chất lượng, đơn vị đã thực hiện báo cáo và Sở Y tế xủa lý theo quy định.

3.6. Công tác CCHC, Bộ phận 1 cửa/Xây dựng Chính quyền điện tử và Ứng dụng công nghệ thông tin:

Tổ chức tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công, giải quyết đúng hạn, không để tồn đọng, quá hạn.

Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số ngành Y tế năm 2023, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh; y học dự phòng;...

3.7. Công tác Văn phòng: Đảm bảo hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Sở.

3.8. Hoạt động Giám định Y khoa, Giám định tư pháp:

Trong tháng giám định y khoa cho 26 trường hợp; Giám định pháp y 26 trường hợp (trong đó Giám định tình dục: 07 ca; giám định thương tích 18 ca; giám định tử thi 01).

Khám, giám định chung: 18 trường hợp.

3.9. Hoạt động của các dự án thuộc ngành y tế đảm nhiệm:

Các dự án do Sở Y tế thực hiện (Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở-Dự án thành phần tỉnh Bắc Kạn, Dự án RAI3E): Tổ chức thực hiện theo Kế hoạch đề ra; đẩy nhanh các gói thầu xây dựng, mua sắm, sửa chữa; tổ chức giám sát hoạt động Dự án RAI3Ecủa tuyến cơ sở.

3.10. Công tác tuyên truyền/Phổ biến giáo dục pháp luật:

Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nhất là các văn bản pháp luật mới ban hành.

3.11. Công tác Lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ Sở Y tế

Triển khai kịp thời, đầy đủ văn bản chỉ đạo của cấp ủy cấp trên

Đảng bộ Sở Y tế tiếp tục chỉ đạo công tác cán bộ theo thẩm quyền; chỉ đạo các Chi, Đảng bộ bộ phận trực thuộc tổ chức chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan đơn vị.

Tổ chức khánh thành, bàn giao các công trình hỗ trợ xây dựng Nông thôn mới tại xã Phúc Lộc huyện Ba Bể, xã Bằng Vân (Ngân Sơn) trị giá 160 triệu đồng.

3.12. Công tác Hội/Đoàn thể

Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Y dược học hoạt động theo kế hoạch

C. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Trong tháng 11/2023, Sở Y tế đã chủ động tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống dịch bệnh nguy hiểm.

Các đơn vị duy trì thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh; thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn, quy trình khám, chữa bệnh; đảm bảo đủ thuốc, vật tư cho công tác phòng chống dịch bệnh, cấp cứu, khám chữa bệnh phục vụ nhân dân.

D. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 12/2023

I. Hoạt động phòng, chống dịch bệnh, y tế dự phòng và thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số

Chủ động triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn; giám sát chặt chẽ tình hình bệnh dịch phát sinh theo mùa nhằm phát hiện sớm, điều tra, xử lý kịp thời các ca mắc nhằm hạn chế tối đa việc lây lan dịch bệnh trong cộng đồng; tăng cường phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.

Cung ứng đầy đủ các loại vắc xin để phục vụ nhân dân trên địa bàn

Chỉ đạo các đơn vị tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải ngân các nguồn vốn dự án, chương trình y tế dân số theo kế hoạch.

II. Hoạt động Khám chữa bệnh

Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các tuyến; thực hiện tốt nội quy, quy chế chuyên môn.Tổ chức đánh giá chất lượng Bệnh viện năm 2023 theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế

Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế chủ động kế hoạch đảm bảo cung ứng đủ thuốc, vắc xin, trang thiết bị y tế, vật tư, hóa chất đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo đúng quy định.

Trên đây là báo cáo công tác y tế tháng 11, phương hướng nhiệm vụ tháng 12 năm 2023 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.

A. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA LÃNH ĐẠO SỞ Y TẾ

1. Công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về lĩnh vực của ngành y tế

Trong tháng, Sở Y tế tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh công tác chỉ đạo điều hành về phòng, chống dịch bệnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Trình UBND tỉnh Về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu-phần thiết bị thuộc dự án “Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở” -Dự án thành phần tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn II); ban hành Kế hoạch Phân vùng dịch tễ bệnh ký sinh trùng thường gặp tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2023-2025

Hoàn thành các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.

2. Các Văn bản trọng tâm trong chỉ đạo điều hành

Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị tổ chức triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, triển khai các kỹ thuật mới.

Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị tổ chức triển khai các chương trình y tế, dân số; các dự án lĩnh vực y tế thuộc chương trình mục tiêu quốc gia; tập trung giải ngân các nguồn vốn.

3. Chủ trì triển khai các cuộc họp/Hội nghị:

Tham dự các cuộc họp do Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành chủ trì

4. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá cơ sở

Tiếp tục tổ chức giám sát chương trình Cải thiện dinh dưỡng Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; chương trình MTQG phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2023 giám sát việc thực hiện chương trình y tế, công tác y tế trong 09 tháng đầu năm 2023 tại Trung tâm Y tế các huyện, thành phố

B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Y TẾ THÁNG 10/2023

I. CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG

  1. hòng, chống dịch bệnh:

- Phòng chống Covid-19: 23 ca trong đó số ca mắc mới 15, ca tái nhiễm 08 ca; hoàn thành điều trị 21 ca.

Tiêm vắc xin phòng chống Covid-19 (tính đến ngày 14/9/2023) tổng số mũi tiêm trong toàn tỉnh là 834.883

- Phòng chống dịch bệnh khác:

01 ca mắc dại (bệnh nhân có địa chỉ tại Cao Bằng được phát hiện tại BVĐK tỉnh, bị chó cắn tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng từ năm 2022, không tính vào tích lũy ca mắc của tỉnh), Viêm gan vi rút B 03 ca (cộng dồn 30), liệt mềm cấp nghi bại liệt 0 ca (cộng dồn 02), Viêm gan C 01 ca (cộng dồn 06), viêm não Nhật Bản 0 ca (cộng dồn 01 ).

Bệnh do vi rút Adeno 82 ca (cộng dồn 187); Cúm 601 ca (cộng dồn 4.125); Quai bị 0 ca (cộng dồn 06); Lỵ trực trùng 0 ca (cộng dồn 01); Thủy đậu 09 ca(cộng dồn 328); Tiêu chảy 113 (cộng dồn 712); Viêm gan vi rút khác 0 (cộng dồn 07).

- Tiêm phòng vắc xin Dại(Tính từ ngày 01/9/2023 đến ngày 30/9/2023): trong tháng 179 người được tiêm, cộng dồn: 1.088người. Trong đó đối tượng thuộc hộ nghèo được tiêm: 55 người, cộng dồn 303người

1.2. Thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số

1.2.1. Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy him và các bệnh không lây nhiễm phổ biến

  - Hoạt động Phòng chống bệnh Lao: - Phát hiện mới 07 bệnh nhân; trong đó AFB (+) 04 BN, AFB (-) 01 BN, Ngoài phổi 02 BN.

- Tổng số bệnh nhân hiện đang quản lý (trong thời gian điều trị) là: 76 bệnh nhân gồm: 34 BN AFB (+) mới; 02 BN AFB (+) tái phát; 26 BN AFB(-); 14 Lao ngoài phổi. Trong đó Lao/HIV: 04 BN.  

- Hoạt động PC bệnh phong, Da liễu - Lây truyền qua đường tình dục:

Duy trì quản lý 19 bệnh nhân phong. Khám da liễu: 159 bệnh nhân trong đó: Viêm da cơ địa 46, nấm da 15 , bệnh do ký sinh trùng 12, bệnh do vi khuẩn 07, bệnh vi rút 21, bệnh nấm da 07, bệnh da khác 51.

+ Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs): 97 bệnh do cadida 24, viêm âm đạo khác 73.

- Hoạt động Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: Duy trì các hoạt động tại 100% xã, phường đã triển khai Tâm thần phân liệt (108/108 xã); Động kinh (108/108 xã); Trầm cảm (45/45 xã).

Trong tháng không phát hiện bệnh nhân tâm thần; tử vong 01 bệnh nhân (cộng dồn 04); Số chuyển đi 0 (cộng dồn: 01); hiện quản lý, điều trị (cả bệnh nhân khỏi) 697 bệnh nhân. Không có bệnh nhân gây rối, gây hại.

- Bệnh nhân động kinh: Phát Phát hiện mới 03 bệnh nhân (cộng dồn 22); tử vong 0 bệnh nhân (cộng dồn 05); hiện đang quản lý, điều trị (cả bệnh nhân khỏi) 632 bệnh nhân.

- Bệnh nhân trầm cảm: Phát hiện mới 0 bệnh nhân. Hiện đang điều trị 01 bệnh nhân. Không có BN tử vong. Tổng số bệnh nhân đang quản lý 369.

- Hoạt động phòng chống Sốt rét:Tình hình dịch tễ sốt rét (DTSR) trong tháng ổn định, không có bệnh nhân sốt rét. Số người được xét nghiệm tìm KST SR: 578 người. Cộng dồn 5.490 người.Số người được lấy lam: 426. Cộng dồn 4.354 người; Số người được thử test chẩn đoán nhanh SR: 44 Cộng dồn 452 người; Số người được lấy cả lam và test chẩn đoán nhanh SR 108. Cộng dồn 684 người.

- Hoạt động phòng, chống Sốt xuất huyết:

Trong tháng phát hiện 01 ổ dịch Sốt xuất huyết tại Tổ 5, Phường Phùng Chí Kiên, TP Bắc Kạn. Tổng số ca mắc tại ổ dịch 04 ca. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Kạn và Trung tâm Y tế thành phố đã triển khai các biện pháp xử lý ổ dịch theo quy định, tình hình ổ dịch đã ổn định và kiểm soát tốt.

Toàn tỉnh phát hiện 20 ca mắc (Bạch Thông 04, Chợ Đồn 01, Chợ Mới 01, Na Rì 05, Ngân Sơn 01, TPBK 08). Cộng dồn 45 ca mắc

- Hoạt động phòng chống ung thư:

- Thực hiện khám sàng lọc phát hiện ung thư cho 7.342 lượt người (cộng dồn 41.001), trong đó 623 người có yếu tố nguy cơ mắc ung thư. Phát hiện mới 37 người (cộng dồn 215); Số người tử vong do ung thư:23 (cộng dồn 115).

- Quản lý và theo dõi947 người bị ung thư (105 Ung thư vòm; 101 Ung thư phổi;56 Ung thư dạ dày;41Ung thư gan;200 Ung thư vú; 88 Ung thư cổ tử cung;67 Ung thư tuyến giáp; 289 Ung thư khác).

- Hoạt động phòng chống bệnh Tim mạch (Tăng huyết áp): Tổng số người có yếu tố nguy cơ được khám sàng lọc11.317 lượt người. Mắc mới 110 BN, tích lũy 26.005 người. Tổng số bệnh nhân đang được quản lý điều trị 20.19 BN.

- Hoạt động phòng chống Đái tháo đường và phòng chống các rối loạn thiếu Iốt: Thực hiện khám sàng lọc chủ động cho 7.762 lượt người có yếu tố nguy cơ; phát hiện tiền đái tháo đường: 81 BN (Cộng dồn: 1.739 BN); Đái tháo đường: 121 BN (Cộng dồn: 698 BN). Tổng số bệnh nhân Đái tháo đường đang được quản lý điều trị: 4.037.

1.2.2. Hoạt động Tiêm chủng mở rộng

TT Đối tượng Trong tháng Cộng dồn
1 Số trẻ dưới 1 tuổi được TCĐĐ 177 2.440
2 Phụ nữ có thai tiêm UV2+ 310 2.385
3 Trẻ em đủ 18 tháng tuổi được tiêm bổ sung vắc xin Sởi-Rubella 280 3.711
4 Trẻ em đủ 18 tháng tuổi được tiêm bổ sung vắc xin DPT mũi 4 62 2.084
5 Trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mũi 1 350 2.822
6 Trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mũi 2 299 2.776
7 Trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mũi 3 368 3.234
8 Tiêm viêm gan B sơ sinh trước 24h 283 2.553
9 Tiêm vắc xin IPV1 243 2.225
10 Tiêm vắc xin IPV2 290 3.187

1.2.3. Công tác Dân số và phát triển

- Tổng số phụ nữ có thai đang quản lý 892; Tổng số lần khám thai là 590; Tổng số phụ nữ đẻ 210; Số phụ nữ đẻ được quản lý thai nghén là 208; Số phụ nữ được khám thai 3 lần (trong 3 thai kỳ) là 208; Số phụ nữ được khám thai 4 lần (trong 3 thai kỳ) là 190; Số bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh là 210; số trẻ em tử vong < 1 tuổi: 01 trẻ, tỷ suất 4.76 ‰; số trẻ em tử vong < 5 tuổi: 01 trẻ, tỷ suất 4.76 ‰.

- Số phụ nữ đẻ được được xét nghiệm Viêm gan B trong thời kỳ mang thai 64; Số phụ nữ mắc VGB được điều trị: 26; Số phụ nữ có thai được xét nghiệm HIV 20; Số phụ nữ đẻ được xét nghiệm Giang mai trong thời kỳ mang thai 0; Số mang thai ở tuổi VTN (dưới 18 tuổi): 01; Phụ nữ dân tộc thiểu số có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ giúp của cán bộ y tế 146.

- Số trẻ dưới 5 tuổi bị Suy dinh dưỡng (các thể) được cán bộ y tế tư vấn dinh dưỡng tại nhà hoặc tại cơ sở y tế 1.483; Số trẻ <5 tuổi bị suy dinh dưỡng (các thể) được nhận sản phẩm phục hồi dinh dưỡng 0; Số trẻ <2 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi được theo dõi cân nặng và chấm Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng 557.

- Số Phụ nữ mang thai hiện đang được uống viên sắt/đa vi chất 1.308; Số phụ nữ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) hiện đang được uống viên sắt/đa vi chất 229; Bà mẹ sau đẻ được uống Vitamin A là 0; Trẻ có nguy cao (tiêu chảy kéo dài, nhiễm khuẩn hô hấp, bệnh sởi, suy dinh dưỡng nặng) được uống bổ sung vitamin A là 364 trẻ, Số PNMT/người chăm sóc trẻ được dự lớp TTGDDD 41 người.

- Duy trì việc quản lý và cung ứng phương tiện tránh thai; tổ chức triển khai hoạt động của các chương trình, đề án dân số/KHHGĐ theo kế hoạch đề ra.

1.2.4. An toàn thực phẩm

Trong tháng xảy ra 01 vụ ngộ độc thực phẩm tại phường Sông Cầu, thành phố Bắc Kạn, với 05 người mắc, không có tử vong; vụ ngộ độc được báo cáo, phối hợp xử lý kịp thời ; tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước về ATTP.

Tổ chức hậu kiểm an toàn vệ sinh thực phẩm các cơ sở sản xuất nước uống, nước đá dùng liền trên địa bàn tỉnh.

1.2.5. Phòng chống HIV/AIDS

Số người nhiễm HIV mới phát hiện trong tháng: 02 bệnh nhân (Nội tỉnh: 02, ngoại tỉnh 00); số chuyển sang giai đoạn AIDS: 00 bệnh nhân; số bệnh nhân HIV/AIDS tử vong: 00 bệnh nhân (Tử vong do AIDS:00).

Tổng số bệnh nhân phát hiện lũy tích tính đến 14/10/2023: nội tỉnh 2.069 bệnh nhân, ngoại tỉnh 152 bệnh nhân; Số bệnh nhân AIDS lũy tích: nội tỉnh 1.755 bệnh nhân, ngoại tỉnh: 18 bệnh nhân; Số người nhiễm HIV đã tử vong lũy tích: nội tỉnh 1.137 bệnh nhân, ngoại tỉnh 03 bệnh nhân; Số bệnh nhân HIV hiện còn sống và quản lý trong nội tỉnh: 791 bệnh nhân (số bệnh nhân AIDS: 625 bệnh nhân).

Số bệnh nhân hiện đang điều trị Methadone tại thời điểm hiện tại là 675; Có 655 bệnh nhân hiện đang điều trị ARV;

1.2.6. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình và truyền thông y tế:

Phối hợp với Báo Bắc Kạn, Đài PTTH tỉnh và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Sở Y tế, Trang thông tin điện tử Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Bệnh viện đa khoa tỉnh và các đơn vị trực thuộc cập nhật, tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch,các hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh.

1.2.7. Các chương trình, dự án Y tế khác.

Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:Duy trì theo dõi sức khỏe cho khoảng 39.440 người cao tuổi, trong đó: Số người trên 80 tuổi 5.169; Số người cao tuổi được quản lý: 37.877; Số người cao tuổi tử vong 52. Trong tháng thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho 2.551 người cao tuổi.

Hoạt động phòng chống mù lòa:Tổng lượt người khám mắt: 2.030 lượt người (13.929), phát hiện mắc các bệnh về mắt 1.252 người, trong đó: Đục thủy tinh thể 132; Mộng 141; Quặm 12; Viêm kết mạc 489; Viêm giác mạc 245; Chấn thương mắt 07; Tật khúc xạ 09; Glucom: 0; Bệnh mắt khác: 217.

Phối hợp với Tổ chức Tổ chức Phòng, chống mù lòa Châu Á- APBA tổ chức phẫu thuật thay thủy tinh thể cho 90 người bệnh bị mù lòa do đục thủy tinh thể trên địa bàn tỉnh.

Phối hợp với Bệnh viện Răng –Hàm-Mặt Trung ương tổ chức tư vấn, khám sức khoẻ răng miệng cho học sinh Trường Tiểu học Sông Cầu (Thành phố Bắc Kạn); Trường Tiểu học và Trung học Cơ sở xã Bằng Vân huyện Ngân Sơn; đào tạo Nha học đường cho cán bộ Y tế trường học trên địa bàn tỉnh.

II. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH

Các cơ sở khám chữa bệnh duy trì công tác khám chữa bệnh, đảm bảo công tác thường trực cấp cứu, nghiêm túc chấp hành quy chế chuyên môn; cung ứng đủ thuốc chữa bệnh cho nhu cầu của nhân dân. Cụ thể:

TT Nội dung Đơn vị tính Kết quả
1 Tổng số lần khám bệnh Lượt        59.919
- Tại Bệnh viện -        34.164
- Tại Trạm Y tế -        25.755
- Người nghèo -          7.274
- Người dân tộc thiểu số -        18.127
- Trẻ dưới 6 tuổi -          4.916
- Trẻ 6-15 tuổi -          3.708
2 Số lượt khám sức khỏe Lượt          3.540
3 Số người bệnh điều trị nội trú Lượt        18.461
4 Số ngày điều trị nội trú Ngày        34.813
5 Số lượt người bệnh điều trị ngoại trú (có bệnh án) Lượt          4.248
- Tại Bệnh viện -          2.987
- Tại Trạm Y tế -          2.431
6 Số ngày điều trị nội trú trung bình Ngày                  6
7 Ngày sử dụng giường bệnh Ngày              303
8 Công suất sử dụng giường bệnh % 113%
9 Giường bệnh thực hiện Giường          1.160
10 Tổng số BN nội trú khỏi ra viện Lượt          4.347
11 Tổng số bệnh nhân tử vong tại viện Người                0  
12 Tổng số xét nghiệm Chỉ số        88.003
13 Tổng số chẩn đoán hình ảnh Lần        18.980
14 Tổng số thăm dò chức năng Lần          5.180
15 Tổng số ca phẫu thuật Ca              877
16 Tổng số lần thủ thuật Ca        18.036
17 Chạy thận nhân tạo Lần          1.149

III. THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC

3.1. Công tác Tổ chức Cán bộ-Thi đua khen thưởng:

- Cho ý kiến về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý theo thẩm quyền

- Thực hiện quy trình bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý theo thẩm quyền.

- Tổ chức các nhiệm vụ thường xuyên về công tác thi đua khen thưởng; trình Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho 01 cá nhân, 02 tập thể có thành tích trong tổ chức phẫu thuật đục thủy tinh thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2023 do Tổ chức APBA tài trợ

- Chỉ đạo triển khai kế hoạch, giải ngân hoạt động các dự án, chương trình y tế thuộc lĩnh vực ngành quản lý;

- Thẩm định danh mục số lượng, giá các gói thầu mua sắm vật tư, hóa chất, Trang thiết bị do các đơn vị trực thuộc đế xuất; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.

3.3. Công tác Thanh tra/Tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo

Duy trì công tác tiếp công dân; tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại các cơ sở hành nghề dược tư nhân. Trong tháng tiếp nhận và chuyển 02 đơn của công dân đến các đơn vị xử lý lý theo thẩm quyền.

3.4. Công tác Quản lý Hành nghề Y/Hoạt động Điều dưỡng

Tiếp tục rà soát và thẩm định các hồ sơ tập thể, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định.

3.5. Công tác Quản lý Dược/Kiểm nghiệm Thuốc-MP-TP

Các cơ sở khám, chữa bệnh cơ bản cung ứng đủ thuốc phục vụ công tác khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh.

Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc-Mỹ phẩm -Thực phẩm kiểm nghiệm
kiểm nghiệm: Tổng số mẫu đã kiểm nghiệm: 78 mẫu. Qua kiểm nghiệm phát hiện 02 mẫu thuốc không đạt chất lượng, đơn vị đã thực hiện báo cáo và Sở Y tế xủa lý theo quy định.

3.6. Công tác CCHC, Bộ phận 1 cửa/Xây dựng Chính quyền điện tử và Ứng dụng công nghệ thông tin:

Tổ chức tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công, giải quyết đúng hạn, không để tồn đọng, quá hạn.

Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số ngành Y tế năm 2023, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh; y học dự phòng; tiếp tục thực hiện xây dựng bệnh án điện tử; xây dựng kho dữ liệu y tế.

3.7. Công tác Văn phòng: Đảm bảo hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Sở.

3.8. Hoạt động Giám định Y khoa, Giám định tư pháp:

Trong tháng giám định y khoa cho 19 trường hợp; Giám định pháp y 23 trường hợp (trong đó Giám định tình dục: 03 ca; giám định thương tích 19 ca; giám định tử thi 01).

3.9. Hoạt động của các dự án thuộc ngành y tế đảm nhiệm:

Các dự án do Sở Y tế thực hiện (Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở-Dự án thành phần tỉnh Bắc Kạn, Dự án RAI3E, Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và Nước sạch nông thôn dựa trên kết quả-RB-SuRSWS): Tổ chức thực hiện theo Kế hoạch đề ra.

3.10. Công tác tuyên truyền/Phổ biến giáo dục pháp luật:

Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nhất là các văn bản pháp luật mới ban hành.

3.11. Công tác Lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ Sở Y tế

Triển khai kịp thời, đầy đủ văn bản chỉ đạo của cấp ủy cấp trên

Đảng bộ Sở Y tế tiếp tục chỉ đạo công tác cán bộ theo thẩm quyền; chỉ đạo các Chi, Đảng bộ bộ phận trực thuộc tổ chức chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan đơn vị.

3.12. Công tác Hội/Đoàn thể

Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Y dược học hoạt động theo kế hoạch

Tổ chức thành công Đại hội Hội Y dược học tỉnh Bắc Kạn lần thứ IV, nhiệm kỳ 2023-2028.

C. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Trong tháng 10/2023, Sở Y tế đã chủ động tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống dịch bệnh nguy hiểm.

Các đơn vị duy trì thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh; thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn, quy trình khám, chữa bệnh; đảm bảo đủ thuốc, vật tư cho công tác phòng chống dịch bệnh, cấp cứu, khám chữa bệnh phục vụ nhân dân.

D. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 11/2023

I. Hoạt động phòng, chống dịch bệnh, y tế dự phòng và thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số

Chủ động triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn; giám sát chặt chẽ tình hình bệnh dịch phát sinh theo mùa nhằm phát hiện sớm, điều tra, xử lý kịp thời các ca mắc nhằm hạn chế tối đa việc lây lan dịch bệnh trong cộng đồng; tăng cường phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.

Cung ứng đầy đủ các loại vắc xin để phục vụ nhân dân trên địa bàn

Chỉ đạo các đơn vị tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải ngân các nguồn vốn dự án, chương trình y tế dân số theo kế hoạch.

II. Hoạt động Khám chữa bệnh

Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh. Thực hiện nghiêm quy chế chuyên môn; Tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về khám chữa bệnh; thường xuyên giáo dục nâng cao tinh thần thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ y tế

Trên đây là báo cáo công tác y tế tháng 10, phương hướng nhiệm vụ tháng 11 năm 2023 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.

A. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA LÃNH ĐẠO SỞ Y TẾ

1. Công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về lĩnh vực của ngành y tế

Trong tháng, Sở Y tế tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh công tác chỉ đạo điều hành về phòng, chống dịch bệnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Trình UBND tỉnh báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá giai đoạn 2013-2023; công bố kết quả chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2023; kiện toàn Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển tỉnh Bắc Kạn; ban hành Quyết định Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được cắt giảm thời gian giải quyết khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn

Hoàn thành các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.

2. Các Văn bản trọng tâm trong chỉ đạo điều hành

Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị tổ chức triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, triển khai các kỹ thuật mới.

Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị tổ chức triển khai các chương trình y tế, dân số; các dự án lĩnh vực y tế thuộc chương trình mục tiêu quốc gia; tập trung giải ngân các nguồn vốn.

3. Chủ trì triển khai các cuộc họp/Hội nghị:

Tổ chức Hội nghị Chuyển đổi số lần thứ 3 năm 2023 với các đơn vị; Tham gia các cuộc họp do Chính phủ, Bộ Y tế, UBND tỉnh, sở, ngành khác tổ chức.

Tổ chức Hội nghị Tập huấn Hội nghị triển khai Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới và các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Chỉ thị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo liên ngành
về ATTP huyện/thành phố; xã, phường

4. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá cơ sở

Tổ chức giám sát chương trình Cải thiện dinh dưỡng Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tại Trung tâm Y tế các huyện, thành phố; kiểm tra công tác tổ chức triển khai chương trình MTQG phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2023 tại Trung tâm Y tế các huyện, thành phố.

B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Y TẾ THÁNG 9/2023

I. CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG

  1. hòng, chống dịch bệnh:

- Phòng chống Covid-19: Mắc Covid-19: 47 ca trong đó số ca mắc mới 24, ca tái nhiễm 23 ca; không có ca chuyển tuyên TW; không có ca tử vong.

Tiêm vắc xin phòng chống Covid-19 (tính đến ngày 14/9/2023) tổng số mũi tiêm trong toàn tỉnh là 834.883

- Phòng chống dịch bệnh khác:

Không có ca mắc dại, Viêm gan vi rút B 03 ca (cộng dồn 27), liệt mềm cấp nghi bại liệt 0 ca (cộng dồn 02), Viêm gan C 01 ca (cộng dồn 05), viêm não Nhật Bản 0 ca (cộng dồn 01 ).

Bệnh do vi rút Adeno 15 ca (cộng dồn 105); Cúm 348 ca (cộng dồn 3.524); Quai bị 0 ca (cộng dồn 06); Lỵ trực trùng 0 ca (cộng dồn 01); Thủy đậu 04 ca(cộng dồn 319); Tiêu chảy 63 (cộng dồn 599); Viêm gan vi rút khác 0 (cộng dồn 07).

- Tiêm phòng vắc xin Dại(Tính từ ngày 01/8/2023 đến ngày 31/8/2023): trong tháng 227 người được tiêm, cộng dồn: 909người. Trong đó đối tượng thuộc hộ nghèo được tiêm: 56 người, cộng dồn 248người.

1.2. Thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số

1.2.1. Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy him và các bệnh không lây nhiễm phổ biến

  - Hoạt động Phòng chống bệnh Lao: Phát hiện mới 15 bệnh nhân; trong đó AFB (+) 07 BN, AFB (-) 03 BN, Ngoài phổi 05 BN.

Tổng số bệnh nhân hiện đang quản lý (trong thời gian điều trị) là: 75 bệnh nhân gồm: 31 BN AFB (+) mới; 03 BN AFB (+) tái phát; 29 BN AFB(-); 12 Lao ngoài phổi. Trong đó Lao/HIV: 03 BN.

- Hoạt động phòng chống bệnh phong, Da liễu - Lây truyền qua đường tình dục: Duy trì quản lý 19 bệnh nhân phong. Khám da liễu: 261 bệnh nhân trong đó: Viêm da cơ địa 38, bệnh khác: 62 nấm nông 14, ghẻ 05, bệnh do vi khuẩn 13, bệnh da bọng nước 6; u da lành tính 06, các bệnh da khác 117.

+ Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs): 220 bệnh nhân trong đó (do trùng roi âm đạo:14; do cadida: 60; Viêm âm đạo không đặc hiệu:104; bệnh hoa liễu khác: 42).

- Hoạt động Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: Duy trì các hoạt động tại 100% xã, phường đã triển khai Tâm thần phân liệt (108/108 xã); Động kinh (108/108 xã); Trầm cảm (45/45 xã).

Trong tháng không phát hiện 03 bệnh nhân tâm thần; hiện quản lý, điều trị (cả bệnh nhân khỏi) 698 bệnh nhân. Không có bệnh nhân gây rối, gây hại.

- Bệnh nhân động kinh: Phát hiện mới 07 bệnh nhân (cộng dồn 19); tử vong 0 bệnh nhân (cộng dồn 05); hiện đang quản lý, điều trị (cả bệnh nhân khỏi) 629 bệnh nhân.

- Bệnh nhân trầm cảm: Phát hiện mới 0 bệnh nhân. Hiện đang điều trị 01 bệnh nhân. Không có BN tử vong. Tổng số bệnh nhân đang quản lý 369.

- Hoạt động phòng chống Sốt rét:Tình hình dịch tễ sốt rét (DTSR) trong tháng ổn định, không có bệnh nhân sốt rét. Số người được xét nghiệm tìm KST SR: 615 người. Cộng dồn 4.912 người.Số người được lấy lam: 464. Cộng dồn 3.928 người; Số người được thử test chẩn đoán nhanh SR: 49 Cộng dồn 408 người; Số người được lấy cả lam và test chẩn đoán nhanh SR 102. Cộng dồn 576 người.

- Hoạt động phòng, chống Sốt xuất huyết:Trong tháng phát hiện 15 ca mắc (Bạch Thông 04, Chợ Đồn 01, Chợ Mới 02, Na Rì 03, TPBK 05- Cộng dồn 25 ca mắc) tất cả đều là ca bệnh ngoại lai.

- Hoạt động phòng chống ung thư:

- Thực hiện khám sàng lọc phát hiện ung thư cho 6.915 lượt người (cộng dồn 33.659), trong đó 968 người có yếu tố nguy cơ mắc ung thư. Phát hiện mới 44 người (cộng dồn 178); Số người tử vong do ung thư:24 (cộng dồn 92).

- Quản lý và theo dõi933 người bị ung thư (102 Ung thư vòm; 98 Ung thư phổi;55 Ung thư dạ dày;43Ung thư gan;195 Ung thư vú; 84 Ung thư cổ tử cung;69 Ung thư tuyến giáp; 287 Ung thư khác).

- Hoạt động phòng chống bệnh Tim mạch (Tăng huyết áp): Tổng số người có yếu tố nguy cơ được khám sàng lọc 24.487 lượt người. Mắc mới 665 BN, tích lũy 25.895 người. Tổng số bệnh nhân đang được quản lý điều trị 20.010 BN.

- Hoạt động phòng chống Đái tháo đường và phòng chống các rối loạn thiếu Iốt: Thực hiện khám sàng lọc chủ động cho 7.963 lượt người có yếu tố nguy cơ; phát hiện: Tiền đái tháo đường: 92 BN; Cộng dồn: 1.658 BN; Đái tháo đường: 97 BN; Cộng dồn: 577 BN. Tổng số bệnh nhân Đái tháo đường đang được quản lý điều trị: 3.281.

1.2.2. Hoạt động Tiêm chủng mở rộng

TT Đối tượng Trong tháng Cộng dồn
1 Số trẻ dưới 1 tuổi được TCĐĐ 304 2.263
2 Phụ nữ có thai tiêm UV2+ 286 2.075
3 Trẻ em đủ 18 tháng tuổi được tiêm bổ sung vắc xin Sởi-Rubella 338 3.431
4 Trẻ em đủ 18 tháng tuổi được tiêm bổ sung vắc xin DPT mũi 4 36 2.022
5 Trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mũi 1 308 2.472
6 Trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mũi 2 280 2.477
7 Trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mũi 3 378 2.866
8 Tiêm viêm gan B sơ sinh trước 24h 307 2.270
9 Tiêm vắc xin IPV1 131 1.982
10 Tiêm vắc xin IPV2 247 2.897

1.2.3. Công tác Dân số và phát triển

- Tổng số phụ nữ có thai đang quản lý 1.530; Tổng số lần khám thai là 956; Tổng số phụ nữ đẻ 277; Số phụ nữ đẻ được quản lý thai nghén là 276; Số phụ nữ được khám thai 3 lần (trong 3 thai kỳ) là 277; Số phụ nữ được khám thai 4 lần (trong 3 thai kỳ) là 243; Số bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh là 276; số trẻ em tử vong < 1 tuổi: 01 trẻ, tỷ suất 3,7%; số trẻ em tử vong < 5 tuổi: 02 trẻ, tỷ suất 7,4%;

- Số phụ nữ đẻ được được xét nghiệm Viêm gan B trong thời kỳ mang thai 92; Số phụ nữ mắc VGB được điều trị: 02; Số phụ nữ có thai được xét nghiệm HIV 85; Số phụ nữ đẻ được xét nghiệm Giang mai trong thời kỳ mang thai 854; Số mang thai ở tuổi VTN (dưới 18 tuổi): 46; Phụ nữ dân tộc thiểu số có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ giúp của cán bộ y tế 157.

- Số trẻ dưới 5 tuổi bị Suy dinh dưỡng (các thể) đã được cán bộ y tế tư vấn dinh dưỡng tại nhà hoặc tại cơ sở y tế 1.700; Số trẻ <5 tuổi bị suy dinh dưỡng (các thể) được nhận sản phẩm phục hồi dinh dưỡng 0; Số trẻ <2 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi được theo dõi cân nặng và chấm Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng 573.

- Số Phụ nữ mang thai hiện đang được uống viên sắt/đa vi chất 1.373; Số phụ nữ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) hiện đang được uống viên sắt/đa vi chất 411; Bà mẹ sau đẻ được uống Vitamin A là 0; Trẻ có nguy cao (tiêu chảy kéo dài, nhiễm khuẩn hô hấp, bệnh sởi, suy dinh dưỡng nặng) được uống bổ sung vitamin A là 303 trẻ.

- Duy trì việc quản lý và cung ứng phương tiện tránh thai; tổ chức triển khai hoạt động của các chương trình, đề án; tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho viên chức Trung tâm Y tế cấp huyện, Trạm Y tế xã về nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, mất cân bằng giới tính khi sinh; tổ chức các hoạt động truyền thông hưởng ứng Ngày Tránh thai thế giới.

1.2.4. An toàn thực phẩm

Trong tháng, không có vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn tỉnh.

Tổ chức giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ các sự kiện du lịch, các cuộc họp của tỉnh, cuộc làm việc của các đoàn Trung ương với tỉnh.

Tổ chức Hội nghị Tập huấn Hội nghị triển khai Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới và các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Chỉ thị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo liên ngành
về ATTP huyện/thành phố; xã, phường

1.2.5. Phòng chống HIV/AIDS

Số người nhiễm HIV mới phát hiện trong tháng: 02 bệnh nhân (Nội tỉnh: 01, ngoại tỉnh 01-Thái Nguyên); số chuyển sang giai đoạn AIDS: 00 bệnh nhân; số bệnh nhân HIV/AIDS tử vong: 01 bệnh nhân.

Tổng số bệnh nhân phát hiện lũy tích tính đến 14/9/2023: nội tỉnh 2.067 bệnh nhân, ngoại tỉnh 152 bệnh nhân; Số bệnh nhân AIDS lũy tích: nội tỉnh 1.755 bệnh nhân, ngoại tỉnh: 18 bệnh nhân; Số người nhiễm HIV đã tử vong lũy tích: nội tỉnh 1.137 bệnh nhân, ngoại tỉnh 03 bệnh nhân; Số bệnh nhân HIV hiện còn sống và quản lý trong nội tỉnh: 789 bệnh nhân (Trong đó số bệnh nhân AIDS: 635 bệnh nhân).

Số bệnh nhân hiện đang điều trị methadone tại thời điểm hiện tại là 684; Có 650 bệnh nhân hiện đang điều trị ARV;

1.2.6. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình và truyền thông y tế:

Phối hợp với Báo Bắc Kạn, Đài PTTH tỉnh và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Sở Y tế, Trang thông tin điện tử Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Bệnh viện đa khoa tỉnh và các đơn vị trực thuộc cập nhật, tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch,các hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh.

1.2.7. Các chương trình, dự án Y tế khác.

Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:Duy trì theo dõi sức khỏe cho khoảng 39.595 người cao tuổi, trong đó: Số người trên 80 tuổi 5.259; Số người cao tuổi được quản lý: 38.230; Số người cao tuổi tử vong 51. Trong tháng thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho 4.517 người cao tuổi.

Hoạt động phòng chống mù lòa:Tổng lượt người khám mắt: 1.365 lượt người (11.899), phát hiện mắc các bệnh về mắt 1.058 người, trong đó: Đục thủy tinh thể 62; Mộng 34; Quặm 24; Viêm kết mạc 456; Viêm giác mạc 362; Chấn thương mắt 18; Tật khúc xạ 05; Glucom: 01; Bệnh mắt khác: 96. Truyền thông các bệnh về mắt cho 1.365 người.

II. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH

Các cơ sở khám chữa bệnh duy trì công tác khám chữa bệnh, đảm bảo công tác thường trực cấp cứu, nghiêm túc chấp hành quy chế chuyên môn; cung ứng đủ thuốc chữa bệnh cho nhu cầu của nhân dân. Cụ thể:

TT Nội dung Đơn vị tính Kết quả
1 Tổng số lần khám bệnh Lượt        58.156
- Tại Bệnh viện -        34.763
- Tại Trạm Y tế -        23.393
- Người nghèo -          7.185
- Người dân tộc thiểu số -        16.543
- Trẻ dưới 6 tuổi -          6.562
- Trẻ 6-15 tuổi -          3.696
2 Số lượt khám sức khỏe Lượt          1.598
3 Số người bệnh điều trị nội trú Lượt          7.756
4 Số ngày điều trị nội trú Ngày        36.541
5 Số lượt người bệnh điều trị ngoại trú (có bệnh án) Lượt          6.124
- Tại Bệnh viện -          2.431
- Tại Trạm Y tế -          2.569
6 Số ngày điều trị nội trú trung bình Ngày                  7
7 Ngày sử dụng giường bệnh Ngày          1.203
8 Công suất sử dụng giường bệnh % 118%
9 Giường bệnh thực hiện Giường          1.218
10 Tổng số BN nội trú khỏi ra viện Lượt          4.246
11 Tổng số bệnh nhân tử vong tại viện Người              336
12 Tổng số xét nghiệm Chỉ số        99.054
13 Tổng số chẩn đoán hình ảnh Lần        17.037
14 Tổng số thăm dò chức năng Lần        11.382
15 Tổng số ca phẫu thuật Ca          2.525
16 Tổng số lần thủ thuật Ca        19.968
17 Chạy thận nhân tạo Lần          1.194

III. THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC

3.1. Công tác Tổ chức Cán bộ-Thi đua khen thưởng:

- Cho ý kiến về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý theo thẩm quyền

- Thực hiện quy trình bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý theo thẩm quyền.

- Tổ chức các nhiệm vụ thường xuyên về công tác thi đua khen thưởng.

- Chỉ đạo triển khai kế hoạch, giải ngân hoạt động các dự án, chương trình y tế thuộc lĩnh vực ngành quản lý;

- Thẩm định danh mục số lượng, giá các gói thầu mua sắm vật tư, hóa chất, Trang thiết bị do các đơn vị trực thuộc đế xuất; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.

3.3. Công tác Thanh tra/Tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo

Duy trì công tác tiếp công dân; tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại các cơ sở hành nghề dược tư nhân.

3.4. Công tác Quản lý Hành nghề Y/Hoạt động Điều dưỡng

Tiếp tục rà soát và thẩm định các hồ sơ tập thể, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định.

3.5. Công tác Quản lý Dược/Kiểm nghiệm Thuốc-MP-TP

Các cơ sở khám, chữa bệnh cơ bản cung ứng đủ thuốc phục vụ công tác khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh.

Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc-Mỹ phẩm -Thực phẩm kiểm nghiệm
kiểm nghiệm: 139 mẫu. Qua kiểm nghiệm phát hiện 01 mẫu thuốc không đạt chất lượng, đơn vị đã kịp thời báo cáo Sở Y tế theo quy định.

3.6. Công tác CCHC, Bộ phận 1 cửa/Xây dựng Chính quyền điện tử và Ứng dụng công nghệ thông tin:

Tổ chức tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công, giải quyết đúng hạn, không để tồn đọng, quá hạn.

Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số ngành Y tế năm 2023, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh; y học dự phòng; tiếp tục thực hiện xây dựng bệnh án điện tử; xây dựng kho dữ liệu y tế; tổ chức Hội nghị chuyển đổi số lần thứ 3 năm 2023.

3.7. Công tác Văn phòng: Đảm bảo hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Sở.

3.8. Hoạt động Giám định Y khoa, Giám định tư pháp:

Trong tháng giám định y khoa cho 18 trường hợp; Giám định pháp y 20 trường hợp (trong đó Giám định tình dục: 6 ca; giám định thương tích 14 ca)

3.9. Hoạt động của các dự án thuộc ngành y tế đảm nhiệm:

Các dự án do Sở Y tế thực hiện (Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở-Dự án thành phần tỉnh Bắc Kạn, Dự án RAI3E, Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và Nước sạch nông thôn dựa trên kết quả-RB-SuRSWS): Tổ chức thực hiện theo Kế hoạch đề ra.

3.10. Công tác tuyên truyền/Phổ biến giáo dục pháp luật:

Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nhất là các văn bản pháp luật mới ban hành.

3.11. Công tác Lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ Sở Y tế

Triển khai kịp thời, đầy đủ văn bản chỉ đạo của cấp ủy cấp trên

Đảng bộ Sở Y tế tiếp tục chỉ đạo công tác cán bộ theo thẩm quyền; chỉ đạo các Chi, Đảng bộ bộ phận trực thuộc tổ chức chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan đơn vị.

3.12. Công tác Hội/Đoàn thể

Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Y dược học hoạt động theo kế hoạch

C. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Trong tháng 9/2023, Sở Y tế đã chủ động tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống dịch bệnh nguy hiểm.

Các đơn vị duy trì thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh; thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn, quy trình khám, chữa bệnh; đảm bảo đủ thuốc, vật tư cho công tác phòng chống dịch bệnh, cấp cứu, khám chữa bệnh phục vụ nhân dân.

D. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 10/2023

I. Hoạt động phòng, chống dịch bệnh, y tế dự phòng và thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số

Giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên địa bàn và các bệnh dịch lưu hành tại địa phương,dịch bệnh theo mùa, nhất là các dịch bệnh lưu hành tại địa phương, các bệnh dịch bệnh lạ, mới nổi.

Cung ứng đầy đủ các loại vắc xin để phục vụ nhân dân trên địa bàn

Chỉ đạo triển khai các hoạt động các chương trình, dự án y tế-dân số; các dự án, hoạt động lĩnh vực y tế thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo kế hoạch đề ra, đảm bảo tiến độ chất lượng.

II. Hoạt động Khám chữa bệnh

Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh. Thực hiện nghiêm quy chế chuyên môn; Tăng cường đổi mới tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh, gắn với xây dựng cơ sởy tế Xanh-Sạch-Đẹp; Cung ứng đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư y tế và các thiết bị phục vụ chẩn đoán, điều trị bệnh cho Nhân dân.

Trên đây là báo cáo công tác y tế tháng 9, phương hướng nhiệm vụ tháng 10 năm 2023 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.

 

 

 

Trang thông tin Y tế Bắc Kạn

Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại :(+84).2093.870.324

Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên