Ngày 24/4/2020 Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1851/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi” (gửi kèm theo).
Sở Y tế đề nghị lãnh đạo các đơn vị phổ biến, quán triệt đầy đủ các nội dung “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi” tới toàn thể cán bộ, viên chức y tế có liên quan trong đơn vị biết và áp dụng trong công tác khám, chữa bệnh tại đơn vị.
Với nội dung trên, các đơn vị nghiêm túc trHướng dẫniển khai thực hiện./.
QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-SYT ngày tháng năm 2020 của Sở Y tế Bắc Kạn)
Điều 1. Chức năng
1. Hội đồng Tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược có chức năng tư vấn cho Giám đốc Sở Y tế trong việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ.
2. Hội đồng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế về ý kiến tư vấn của mình.
Điều 2. Nhiệm vụ
1. Xem xét, thẩm định, có ý kiến bằng văn bản về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược là đạt hoặc chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi, bổ sung.
2. Hội đồng có nhiệm vụ xét, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược, lập biên bản thẩm định trình Giám đốc Sở Y tế trong thời hạn 05 (năm) ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp, 02 (hai) ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề dược.
Điều 3. Quyền hạn
1. Được cung cấp đầy đủ hồ sơ, các thông tin liên quan đến việc xem xét hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược (Bản mềm theo thư điện tử cá nhân) theo quy định tại Điều 24 Luật dược số 105/2016/QH13 và các Điều 3,4,5 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược.
2. Được quyền bảo lưu ý kiến tư vấn theo quan điểm độc lập của Hội đồng.
3. Được bảo đảm các điều kiện về vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động thẩm định hồ sơ và tư vấn của Hội đồng.
4. Thành viên Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng thù lao theo chế độ hiện hành.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược gồm các thành viên có chức năng sau:
- 01 Lãnh đạo Sở Y tế phụ trách công tác dược – Chủ tịch Hội đồng.
- 01 Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Dược – Phó Chủ tịch Hội đồng.
- 01 Chuyên viên phòng Nghiệp vụ Dược – Thư ký.
- 01 Thanh tra dược Sở Y tế - Thành viên.
- 01 Chuyên viên phòng Nghiệp vụ Dược – Thành viên.
2. Hằng năm hoặc trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của công việc, Chủ tịch Hội đồng đề xuất Giám đốc Sở Y tế quyết định kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên Hội đồng.
Điều 5. Nguyên tắc làm việc
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Chủ tịch Hội đồng điều hành các hoạt động của Hội đồng.
3. Ý kiến kết luận của Hội đồng dựa trên đa số ý kiến của các thành viên Hội đồng.
4. Trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau thì ý kiến tư vấn cuối cùng do Chủ tịch Hội đồng quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
Điều 6. Phương thức hoạt động
1. Hội đồng làm việc thông qua cuộc họp hoặc gửi phiếu xin ý kiến các thành viên qua hòm thư công vụ. Trong thời gian 01 ngày, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị của cá nhân bằng bản mềm qua hệ thống Một của điện tử, Thư ký có trách nhiệm tổng hợp danh sách và gửi kèm hồ sơ bản mềm tới các thành viên Hội đồng. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được bản mềm qua hòm thư công vụ, các thành viên Hội đồng phải gửi ý kiến thẩm định hồ sơ cho thư ký để tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng quyết định.
2. Chủ tịch Hội đồng có ý kiến kết luận tại Biên bản thẩm định của Hội đồng.
3. Trong 02 ngày kể từ ngày có ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng, thư ký trình Giám đốc Sở Y tế ban hành quyết định cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược.
Điều 7. Trách nhiệm của các thành viên
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng:
- Chủ trì hoạt động của Hội đồng, kết luận ý kiến tư vấn của Hội đồng trong biên bản tổng hợp ý kiến thẩm định.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế về ý kiến thẩm định của mình và của Hội đồng.
- Thực hiện nhiệm vụ của thành viên Hội đồng theo quy định.
- Ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp đi vắng hoặc không thể kết luận trong biên bản tổng họp ý kiến thẩm định của các thành viên.
2. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được ủy quyền và phải báo cáo kết quả với Chủ tịch Hội đồng.
- Thực hiện thẩm định hồ sơ và cung cấp đầy đủ, kịp thời ý kiến thẩm định theo đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Hội đồng về ý kiến thẩm định của mình.
3. Trách nhiệm của thư ký:
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác thẩm định của Hội đồng.
- Tổng hợp ý kiến thẩm định, báo cáo Chủ tịch Hội đồng kết luận, ghi biên bản kết luận tổng hợp ý kiến và kết luận thẩm định.
- Thực hiện trách nhiệm của thành viên theo quy định.
- Thực hiện thanh quyết toán kinh phí liên quan đến hoạt động của Hội đồng theo quy định của pháp luật.
- Lưu trữ tài liệu liên quan đến quá trình thẩm định, ý kiến thẩm định của các thành viên và biên bản kết luận thẩm định cảu Hội đồng và các tài liệu khác có liên quan.
4. Trách nhiệm của các thành viên:
- Tham gia cuộc họp khi được Chủ tịch Hội đồng triệu tập.
- Thực hiện thẩm định hồ sơ và cung cấp đầy đủ, kịp thời ý kiến thẩm định theo đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Hội đồng về ý kiến thẩm định của mình.
- Thực hiện đúng nguyên tắc thực hiện của Hội đồng./.
Thực hiện các quy định:
- Điều 136 Nghị định số 54/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
- Khoản 76 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập,
Sở Y tế yêu cầu các đơn vị thực hiện đúng các quy định trong công tác quản lý giá thuốc tại các cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập, cụ thể như sau:
1. Việc mua thuốc của cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện theo quy định tại khoản 76 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức đấu thầu mua thuốc cho cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế, cụ thể:
(Khoản 76 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 quy định:
“Cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập chỉ được mua thuốc trúng thầu của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thuốc đã có quyết định trúng thầu tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến trung ương trong vòng 12 tháng; thuốc đã có quyết định trúng thầu mua sắm tập trung cấp địa phương, cấp quốc gia trong thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận khung mua sắm tập trung tính đến trước thời điểm mua thuốc với giá mua vào theo quy định như sau:
a) Đối với các thuốc có trong Danh mục trúng thầu của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giá mua vào của cơ sở bán lẻ thuốc không được cao hơn giá thuốc trúng thầu cùng thời điểm;
b) Đối với thuốc không có trong Danh mục trúng thầu của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giá mua vào không được cao hơn giá trúng thầu của chính thuốc đó đã trúng thầu tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến trung ương trong vòng 12 tháng; trúng thầu mua sắm tập trung cấp địa phương, cấp quốc gia trong thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận khung mua sắm tập trung tính đến trước thời điểm mua thuốc.
Quy định này không áp dụng đối với các thuốc được cấp phép nhập khẩu theo quy định tại Điều 67, Điều 68 của Nghị định số 54/2017/NĐ-CP; các thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và thuốc mới theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Luật dược chưa trúng thầu tại các cơ sở y tế.”)
Các đơn vị căn cứ thông tin giá thuốc trúng thầu được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để thực hiện theo đúng các quy định nêu trên.
2.Giá bán lẻ tại cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm giá mua vào ghi trên hóa đơn và thặng số bán lẻ tính bằng mức thặng số bán lẻ nhân với giá mua vào, cụ thể:
Giá bán lẻ = Giá mua vào + Mức thặng số bán lẻ (%) × Giá mua vào.
2.1. Mức thặng số bán lẻ của các cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không được cao hơn mức thặng số bán lẻ tối đa như sau:
a) Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 đồng, mức thặng số bán lẻ tối đa là 15%;
b) Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 1.000 (một nghìn) đồng đến 5.000 (năm nghìn) đồng, mức thặng số bán lẻ tối đa là 10%;
c) Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 5.000 (năm nghìn) đồng đến 100.000 (một trăm nghìn) đồng, mức thặng số bán lẻ tối đa là 7%;
d) Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 100.000 (một trăm nghìn) đồng đến 1.000.000 (một triệu) đồng, mức thặng số bán lẻ tối đa là 5%;
đ) Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất trên 1.000.000 (một triệu) đồng, mức thặng số bán lẻ tối đa là 2%.
2.2. Đơn vị đóng gói nhỏ nhất để tính thặng số bán lẻ được quy định như sau:
a) Đối với dạng bào chế là viên, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là viên;
b) Đối với dạng bào chế là dạng lỏng, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;
c) Đối với dạng bào chế là dạng bột pha tiêm, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;
d) Đối với dạng bào chế là dạng bột, cốm pha uống, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là gói, chai, lọ, túi;
đ) Đối với dạng bào chế là kem, mỡ, gel dùng ngoài, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là tuýp, lọ;
e) Đối với dạng bào chế là thuốc dán, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là miếng dán;
g) Đối với dạng bào chế là thuốc xịt hay thuốc khí dung, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là bình xịt, chai xịt, lọ xịt hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí dung;
h) Đối với dạng bào chế là bộ kít phối hợp, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là bộ kít.
Với nội dung trên, Sở Y tế yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện.
Tải về văn bản tại đây
Trang thông tin Y tế Bắc Kạn
Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại :(+84).2093.870.324
Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên