Kể từ khi xuất hiện vào năm 2019, virus SARS-CoV-2 đã có nhiều đột biến, trong đó Omicron hiện là biến chủng gây bệnh phổ biến nhất hiện nay. Điều nguy hiểm là biến thể này đã có nhiều đột biến và hình thành nhánh phụ, trong đó có BA.5.
Biến chủng mới BA.5 được phát hiện lần đầu tiên tại Nam Phi vào tháng 01/2022, sau đó lan sang nhiều quốc gia trên thế giới. BA.5 mang nhiều thay đổi trên protein gai ở đột biến L452R, F486V khiến độ độ bám của virus vào tế bào của vật chủ nhanh và dễ dàng hơn.
Theo Bộ Y tế, trên thế giới, biến thể phụ BA.5 của Omicron đã ghi nhận tại nhiều quốc gia và có khả năng tiếp tục xâm nhập vào Việt Nam; đồng thời nước ta cũng đã ghi nhận các trường hợp nhiễm biến thể phụ BA.5. Như vậy, số ca mắc có thể gia tăng trong thời gian tới do sự xuất hiện của biến thể phụ BA.5. Số liệu báo cáo từ các nước châu Âu, Nam Phi khi biến thể phụ BA.5 xuất hiện thì mức độ lây lan nhanh với tốc độ tăng số mắc hàng ngày của biến thể phụ BA.5 khoảng 10-13% so với biến thể BA.2 và sẽ từng bước thay thế biến thể phụ BA.2.
Thông tin của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) biến thể phụ BA.4, BA.5 lây lan nhanh hơn biến thể BA.1, BA.2 từ 10-13%. Hai biến thể này có thể thoát miễn dịch, nghĩa là những người đã mắc BA.1, BA.2 vẫn có thể mắc lại BA.4, BA.5.
Các nghiên cứu trên thế giới và trong đó có nghiên cứu của Việt Nam cũng chỉ ra kháng thể kháng SARS-CoV-2 sau tiêm mũi 3 sẽ suy giảm đáng kể khoảng 15 tuần sau khi tiêm, đặc biệt là kháng thể kháng biến chủng Omicron. Do vậy việc tiêm mũi 4 đặc biệt hữu ích đối với những người: Người từ 50 tuổi trở lên; Người từ 18 tuổi trở lên có suy giảm miễn dịch từ thể vừa đến thể nặng; Người từ 18 tuổi trở lên thuộc nhóm nguy cơ cao phơi nhiễm với COVID-19 như cán bộ y tế, cán bộ tuyến đầu (lực lượng công an, quân đội, giáo viên, người làm việc trong lĩnh vực giao thông vận tải, người cung cấp dịch vụ thiết yếu, người làm việc tại các cơ sở dịch vụ du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ), công nhân, người làm việc các khu công nghiệp.
Về hiệu quả bảo vệ của vaccine: Các bằng chứng khoa học cho đến hiện nay đã chỉ ra rằng, hiệu quả bảo vệ của vaccine để phòng mắc COVID-19 là trên 50%.
Do vậy, Bộ Y tế khuyến cáo người dân, đặc biệt là những nhóm có nguy cơ cần tiêm đúng lịch, đủ liều các mũi vaccine COVID-19 nhắc lại theo khuyến cáo để có thể tăng cường miễn dịch chống lại các biến thể mới của dịch bệnh.
Nguồn: Suckhoedoisong.vn; https://covid19.gov.vn/
| STT | Tên phí, lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu (1.000 đồng) |
| I | Phí thẩm định cấp tiếp nhận, nhập khẩu, xuất khẩu, xác nhận trong lĩnh vực chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong gia dụng và y tế | ||
| 1 | Thẩm định cấp giấy phép khảo nghiệm hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế | Hồ sơ | 3.500 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng, y tế | ||
| a | Thẩm định cấp mới | Hồ sơ | 11.000 |
| b | Thẩm định thay đổi tên | Hồ sơ | 5.000 |
| c | Thẩm định gia hạn | Hồ sơ | 4.000 |
| d | Thẩm định đăng ký lưu hành bổ sung đối với các trường hợp: Thay đổi tên, địa chỉ đơn vị sản xuất, đơn vị đăng ký; thay đổi quyền sở hữu giấy chứng nhận đăng ký lưu hành; cấp lại giấy chứng nhận đăng ký lưu hành; thay đổi địa điểm sản xuất, cơ sở sản xuất và thay đổi về tác dụng, chỉ tiêu chất lượng hoặc phương pháp sử dụng | Lần | 2.500 |
| 3 | Thẩm định xác nhận nội dung quảng cáo hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế | Hồ sơ | 600 |
| 4 | Thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế | Lần | 2.000 |
| 5 | Thẩm định cấp phép nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng, y tế | Hồ sơ | 2.000 |
| 6 | Công bố đủ điều kiện sản xuất, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn | Hồ sơ | 300 |
| IV | Phí thẩm định hoạt động, tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế | ||
| 1 | Thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi địa điểm với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức: | Lần | |
| a | Bệnh viện | 10.500 | |
| b | Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, bệnh xá thuộc lực lượng Công an nhân dân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình (hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo nguyên lý y học gia đình) | 5.700 | |
| c | Phòng khám chuyên khoa theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ y tế (trừ phòng chuẩn trị y học cổ truyền và Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền quy định tại điểm d Mục này) | 4.300 | |
| d |
Phòng chẩn trị y học cổ truyền Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền Trạm y tế cấp xã, trạm xá và tương đương |
3.100 | |
| 2 | Thẩm định cấp phép cơ sở đủ điều kiện can thiệp y tế để xác định lại giới tính | Lần | 10.500 |
| 3 | Thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | Lần | 1.500 |
| 4 | Thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn,bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật | Lần | 4.300 |
| a | Đối với cơ sở khám, chữa bệnh quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Mục 1 Phần IV Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế | ||
| b | Đối với cơ sở khám, chữa bệnh quy định tại Điểm d Mục 1 Phần IV Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế | 3.100 | |
| II | Phí thẩm định cấp giấy phép lưu hành, nhập khẩu, xuất khẩu, công bố trang thiết bị y tế | ||
| 1 | Thẩm định cấp giấy phép lưu hành, công bố tiêu chuẩn áp dụng trang thiết bị y tế/trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro | ||
| a | Thẩm định cấp mới: | ||
| Loại A | Hồ sơ | 1.000 | |
| Loại B | Hồ sơ | 3.000 | |
| Loại C, D | Hồ sơ | 5.000 | |
| b | Thẩm định cấp gia hạn | Hồ sơ | 2.000 |
| c | Thẩm định cấp lại | Hồ sơ | 1.000 |
| 2 | Thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế | Hồ sơ | 2.000 |
| 3 | Thẩm định cấp giấy phép xuất khẩu trang thiết bị y tế | Hồ sơ | 1.000 |
| III | Phí thẩm định Điều kiện kinh doanh thuộc lĩnh vực trang thiết bị y tế | Hồ sơ | 3.000 |
| IV | Phí thẩm định hoạt động, tiêu chuẩn, Điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế | ||
| 2 | Thẩm định cấp phép cơ sở đủ Điều kiện can thiệp y tế để xác định lại giới tính | Lần | 10.500 |
| 3 | Thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | Lần | 1.500 |
| 5 | Thẩm định cấp, cấp lại, cấp Điều chỉnh chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh | Lần | 360 |
| 6 | Thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng, đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh | Lần | 1.000 |
| 7 | Thẩm định cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp bị mất, hư hỏng và thu hồi theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh | Lần | 150 |
| 8 | Thẩm định cấp giấy chứng nhận lương y | Lần | 2.500 |
| 9 | Thẩm định cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền | Lần | 2.500 |
| V | Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận phòng xét nghiệm an toàn sinh học | ||
| 1 | Đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 1,2 | Lần | 4.500 |
| 2 | Đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3,4 | Lần | 9.000 |
| I | Thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm | ||
| 1 | Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi | đồng/lần/sản phẩm | 1.500 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh sách mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định | đồng/lần/sản phẩm | 500 |
| II | Thẩm định cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu (Giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng nhận xuất khẩu, giấy chứng nhận y tế) | đồng/lần/giấy chứng nhận | 1.000 |
| III | Thẩm định điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm | ||
| 1 | Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm | ||
| a | Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm | đồng/lần/cơ sở | 1.000 |
| b | Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: | ||
| - Phục vụ dưới 200 suất ăn | đồng/lần/cơ sở | 700 | |
| - Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên | đồng/lần/cơ sở | 1.000 | |
| c | Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe) | ||
| Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm | đồng/lần/cơ sở | 500 | |
| Đối với cơ sở sản xuất khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm | đồng/lần/cơ sở | 2.500 | |
| d | Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) | đồng/lần/cơ sở | 22.500 |
| 2 | Thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu: | ||
| a | Đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng | đồng/lần/đơn vị | 28.500 |
| b | Đánh giá lại | đồng/lần/đơn vị | 20.500 |
| IV | Thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng, đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thuốc lĩnh vực y tế | đồng/lần/sản phẩm | 1.100 |
I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TẠI TỈNH BẮC KẠN
1. Tình hình dịch bệnh
Trong ngày04 trường hợp mắc mới, cụ thể: Bạch Thông 01, Na Rì 01, Bệnh viện đa khoa 02.
2. Về đánh giá cấp độ dịch: theo Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" và Quyết định số 218/QĐ-BYT ngày 27/01/2022 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP: Cấp tỉnh, huyện, xã: Cấp độ I.
(truy cập đường link http://soyte.backan.gov.vn để cập nhật chi tiết).
3. Công tác xét nghiệm (Từ 14h00 ngày 05/7/2022 đến 14h00 ngày 06/7/2022)
RT PCR: xét nghiệm 02 mẫu âm tính.Test nhanh kháng nguyên trong ngày 33 mẫu, trong đó 29 mẫu âm tính, 04 mẫu dương tính (Bạch Thông 01, Na Rì 01, BVĐK 02).
4. Công tác tiêm Vắc xin phòng COVID-19
Tổng vắc xin được phân bổ 708.602 liều, đã tiếp nhận 698.602 liều, gửi tại Viện VSDTTW 10.000 liều. Tổng số liều vắc xin đã tiêm là: 706.789 liều.
Kết quả tiêm đến thời điểm báo cáo:
+ Đối tượng trên 18 tuổi: Trong ngày không có đơn vị tổ chức tiêm.
Tỷ lệ tiêm mũi 1: 99,40%. Tỷ lệ tiêm mũi 2: 97,33%.
Tỷ lệ tiêm mũi 3/số đối tượng đã tiêm đủ 02 mũi là: 85,51%. Tỷ lệ tiêm mũi 3/số đối tượng đủ thời gian tiêm tính đến 30/6 là 94,37%.
Tỷ lệ tiêm mũi 4: 3,19%.
+ Đối tượng từ 12 đến dưới 18 tuổi: Trong ngày không triển khai tiêm; Tỷ lệ tiêm mũi 1: 98,0% (giảm do tăng đối tượng qua rà soát). Tỷ lệ tiêm mũi 2: 95,60%. Tỷ lệ tiêm mũi 3: 25,29%.
+ Đối tượng 5 đến dưới 12 tuổi: trong ngày có 01 đơn vị tiêm là Pác Nặm.
Số lượng mũi 1: 16; Tỷ lệ tiêm mũi 1: 68,63%.
Số lượng mũi 2 tiêm trong ngày là 344; Tỷ lệ tiêm mũi 2: 54,54%.
5. Công tác điều trị
- Số nhiễm COVID-19 khỏi bệnh trong ngày: 11 (Ba Bể 01, Chợ Đồn 05, Na Rì 04, thành phố Bắc Kạn 01).
- Số ca nhiễm đang điều trị: 56
+ Số F0 trong cơ sở y tế: 02 (BVĐK)
+ Số F0 theo dõi tại nhà: 54 (Ba Bể 01, Bạch Thông 13, Chợ Đồn 12, Na Rì 13, Ngân Sơn 06, TPBK 09).
II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO
1. Tiếp tục triển khai các văn bản của Bộ Y tế, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác phòng, chống dịch và tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 kịp thời, đúng quy định, đặc biệt là Công văn số 3660/UBND-VXNV ngày 10/6/2022 của UBND tỉnh về việc tiếp tục tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 và các văn bản khác có liên quan.
2. Chỉ đạo các đơn vị tăng cường công tác truyền thông và tiếp tục tổ chức tiêm vắc xin phòng COVID-19, đặc biệt là mũi 3 với nhóm tuổi từ 12 đến dưới 18 tuổi, mũi 4 với đối tượng từ 18 tuổi trở lên đúng theo hướng dẫn, quy định, không để tình trạng quá hạn, lãng phí vắc xin.
3. Triển khai Quyết định số 1856/QĐ-BYT ngày 05/7/2022 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sau nhiễm COVID-19 trẻ em.
Trên đây là báo cáo hoạt động phòng, chống dịch ngày 06/7/2022 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.
I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TẠI TỈNH BẮC KẠN
1. Tình hình dịch bệnh
Trong ngày12 trường hợp mắc mới, cụ thể: Bạch Thông 01, Chợ Đồn 04, Na Rì 02, Ngân Sơn 01, thành phố Bắc Kạn 04.
2. Về đánh giá cấp độ dịch: theo Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" và Quyết định số 218/QĐ-BYT ngày 27/01/2022 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP: Cấp tỉnh, huyện, xã: Cấp độ I.
(truy cập đường link http://soyte.backan.gov.vn để cập nhật chi tiết).
3. Công tác xét nghiệm (Từ 14h00 ngày 04/7/2022 đến 14h00 ngày 05/7/2022)
Test nhanh kháng nguyên trong ngày 46 mẫu, trong đó 31 mẫu âm tính, 15 mẫu dương tính (TTKSBT 01, Bạch Thông 01, Chợ Đồn 04, Na Rì 04, Ngân Sơn 01, TPBK 04).
4. Công tác tiêm Vắc xin phòng COVID-19
Trong ngày tiếp nhận 13.870 liều vắc xin, trong đó:
+ Vắc xin Moderna 5.000 liều tiêm cho đối tượng từ 6 đến dưới 12 tuổi và đối tượng từ 18 tuổi trở lên(rã đông ngày 04/7/2022, hạn tiêm 04/8/2022).
+ Vắc xin Pfizer 8.870 liềubao gồm: 5.000 liều tiêm cho đối tượng từ 5 đến dưới 12 tuổi(rã đông ngày 22/5/2022, hạn tiêm 31/7/2022) và 3.870 liều tiêm cho đối tượng từ 12 tuổi trở lên(rã đông ngày 04/7/2022 hạn tiêm 03/8/2022).
Tổng vắc xin được phân bổ 708.602 liều, đã tiếp nhận 698.602 liều, gửi tại Viện VSDTTW 10.000 liều. Tổng số liều vắc xin đã tiêm là: 706.429 liều.
Kết quả tiêm đến thời điểm báo cáo:
+ Đối tượng trên 18 tuổi: Trong ngày không có đơn vị tổ chức tiêm.
Tỷ lệ tiêm mũi 1: 99,40%. Tỷ lệ tiêm mũi 2: 97,33%.
Tỷ lệ tiêm mũi 3/số đối tượng đã tiêm đủ 02 mũi là: 85,51%. Tỷ lệ tiêm mũi 3/số đối tượng đủ thời gian tiêm tính đến 30/6 là 94,37%.
Tỷ lệ tiêm mũi 4: 3,19%.
+ Đối tượng 12-17 tuổi: Trong ngày không triển khai tiêm; Tỷ lệ tiêm mũi 1: 98,04%. Tỷ lệ tiêm mũi 2: 95,60%. Tỷ lệ tiêm mũi 3: 25,29%.
+ Đối tượng 5 đến dưới 12 tuổi: trong ngày có 01 đơn vị tiêm là Chợ Mới.
Số lượng mũi 1: 134; Tỷ lệ tiêm mũi 1: 68,57%.
Số lượng mũi 2 tiêm trong ngày là 01; Tỷ lệ tiêm mũi 2: 52,73%.
5. Công tác điều trị
- Số nhiễm COVID-19 khỏi bệnh trong ngày: 10 (Ba Bể 03, Bạch Thông 01, Chợ Mới 02, Na Rì 04).
- Số ca nhiễm đang điều trị: 63
+ Số F0 trong cơ sở y tế: 0
+ Số F0 theo dõi tại nhà: 63 (Ba Bể 02, Bạch Thông 12, Chợ Đồn 17, Na Rì 16, Ngân Sơn 06, TPBK 10).
II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO
1. Tiếp tục triển khai các văn bản của Bộ Y tế, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác phòng, chống dịch và tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 kịp thời, đúng quy định, đặc biệt là Công văn số 3660/UBND-VXNV ngày 10/6/2022 của UBND tỉnh về việc tiếp tục tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 và các văn bản khác có liên quan.
2. Chỉ đạo các đơn vị tăng cường công tác truyền thông và tiếp tục tổ chức tiêm vắc xin phòng COVID-19, đặc biệt là mũi 3 với nhóm tuổi từ 12 đến dưới 18 tuổi, mũi 4 với đối tượng từ 18 tuổi trở lên đúng theo hướng dẫn, quy định, không để tình trạng quá hạn, lãng phí vắc xin.
Trên đây là báo cáo hoạt động phòng, chống dịch ngày 05/7/2022 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.
Trang thông tin Y tế Bắc Kạn
Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại :(+84).2093.870.324
Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên