Ngày 29/8/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Chỉ thị số 04/CT-UBND về việc tăng cường năng lực và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Sở Y tế yêu cầu trưởng các phòng chức năng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung sau:
1. Quán triệt, phổ biến nội dung Chỉ thị đến toàn thể công chức, viên chức người lao động thuộc quyền quản lý.
2. Tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Sở Y tế yêu cầu các đơn vị nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện./.
Ngày 12/9, Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Bắc Kạn tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác dân số - KHHGĐ cho lãnh đạo, viên chức phụ trách tại các trung tâm y tế, trạm y tế các xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh.

Toàn cảnh lớp tập huấn
Tại lớp tập huấn, học viên được truyền đạt về các nội dung như: Triển khai, phổ biến Quyết định số 890/QĐ-UBND ngày 15/6/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn về Hướng dẫn triển khai, giải pháp thực hiện, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Triển khai, phổ biến Thông tư số 01/2022/TT-BYT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về sổ sách, biểu mẫu, chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành;
Cập nhật kiến thức, kỹ năng thống kê dân số; Thu thập, lập báo cáo, thẩm định, lưu trữ, phân tích/công bố thông tin số liệu thống kê chuyên ngành và một số định hướng về triển khai công tác thống kê chuyên ngành dân số...
Lớp tập huấn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng về nghiệp vụ công tác dân số – KHHGĐ cho cán bộ làm công tác dân số, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội mà tỉnh đã đề ra./.
P.V
| STT | Họ tên | Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | Mã định danh y tế (Mã số BHXH) | Số chứng chỉ hành nghề | Phạm vi hoạt động CM bổ sung | Số GCN đã được tập huấn | Ngày cấp Giấy chứng nhận đã được tập huấn |
| 1 | Nông Thị Hường | Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn | 0609000771 | 000579/BK-CCHN | Lao | 2236/2021-B45 | 24/9/2021 |
| 2 | Nông Thị Tuyết | Trung tâm Y tế huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0608000077 | 001450/BK-CCHN | KCB Lao | 2763/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 3 | La Dương Mạnh | Trung tâm Y tế huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0616000969 | 001629/BK-CCHN | KCB Lao | 2765/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 4 | Hoàng Thị Thấm | Trung tâm Y tế huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0611000678 | 001025/BK-CCHN | KCB Lao | 2764/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 5 | Cà Thị Nghiên | Trạm Y tế xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0612000963 | 001358/BK-CCHN | KCB Lao | 2753/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 6 | Nông Thị Đẹp |
Trạm Y tế xã Đồng Phúc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn |
0610000650 | 001061/BK-CCHN | KCB Lao | 2752/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 7 | Hoàng Thị Quế | Trạm Y tế xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0608001095 | 001664/BK-CCHN | KCB Lao | 2751/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 8 | Trịnh Đình Oai | Trạm Y tế xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0608001095 | 001054/BK-CCHN | KCB Lao | 2757/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 9 | La Thị Tuyết | Trạm Y tế xã Bành Trạch, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0411000820 | 0001949/CB-CCHN | KCB Lao | 2760/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 10 | Nông Thị Bền | Trạm Y tế xã Hoàng Trĩ, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 8000000161 | 001035/BK-CCHN | KCB Lao | 2754/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 11 | Hoàng Kim Công | Trạm Y tế thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 1911003499 | 003610/BK-CCHN | KCB Lao | 2749/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 12 | Đàm Thị Dung | Trạm Y tế xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0611000686 | 001074/BK-CCHN | KCB Lao | 2756/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 13 | Lý Thị Thẩm | Trạm Y tế xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0614001047 | 001803/BK-CCHN | KCB Lao | 2758/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 14 | Đồng Thị Trưng |
Trạm Y tế xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn |
8000000176 | 001036/BK-CCHN | KCB Lao | 2755/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 15 | Dương Thị Hạnh | Trạm Y tế xã Thượng Giáo, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0610000645 | 001065/BK-CCHN | KCB Lao | 2761/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 16 | Triệu Thị Tuyến | Trạm Y tế xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0611000763 | 001050/BK-CCHN | KCB Lao | 2750/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 17 | Hoàng Thị Thầm | Trạm Y tế xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 0611000762 | 001063/BK-CCHN | KCB Lao | 2762/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 18 | Nông Xuân Nghiêm | Trạm Y tế xã Quảng Khê, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn | 8000000198 | 001048/BK-CCHN | KCB Lao | 2759/2021-B45 | 04/10/2021 |
| 19 | Nông Văn Thăng | Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn | 0610001307 | 001677/BK-CCHN | KCB lao | 6008/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 20 | Đồng Thị Hồng | Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn | 1196002951 | 001320/BK-CCHN | KCB lao | 6007/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 21 | Triệu Thị Thu | Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn | 1196002965 | 000948/BK-CCHN | KCB lao | 6009/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 22 | Sầm Thị Lý |
Trạm Y tế xã Trung Hoà, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn |
0608002087 | 001342/BK-CCHN | KCB lao | 6006/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 23 | Hoàng Thị Nga | Trạm Y tế thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn | 0613001984 | 001356/BK-CCHN | KCB lao | 5999/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 24 | Hoàng Thị Thu Hiên | Trạm Y tế xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn | 0616001752 | 001726/BK-CCHN | KCB lao | 6000/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 25 | Triệu Thị Duyên | Trạm Y tế xã Cốc Đán, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn | 0616001753 | 001725/BK-CCHN | KCB lao | 6001/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 26 | Triệu Thị Hạnh | Trạm Y tế xã Thượng Ân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn | 1196003018 | 00096/BK-CCHN | KCB lao | 6004/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 27 | Hà Thị Huyến | Trạm Y tế xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn | 800400568 | 000960/BK- CCHN | KCB lao | 5998/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 28 | Đàm Thị Lợi | Trạm Y tế xã Hiệp Lực, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn | 1196002959 | 001317/BK-CCHN | KCB lao | 6002/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 29 | Cao Thị Bạch |
Trạm Y tế xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn |
1196003016 |
001316/BK-CCHN | KCB lao | 6005/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 30 | Lý Văn Oanh | Trạm Y tế xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn | 8004000567 | 000959/BK-CCHN | KCB lao | 6003/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 31 | Phan Thị Thanh Nhàn | Trung tâm Y tế huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0614000103 | 001416/BK- CCHN | Lao | 5996/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 32 | Triệu Văn Thái | Trung tâm Y tế huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0614000110 | 001414/BK-CCHN | Lao | 5997/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 33 | Nông Thị Thắm | Trạm Y tế xã Đổng Xá, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0614000108 | 001407/BK-CCHN | KCB Lao | 5987/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 34 | Nông Thị Thùy Linh | Trạm Y tế xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0615001155 | 001820/BK-CCHN | KCB Lao | 5991/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 35 | Phan Văn Thụ | Trạm Y tế xã Côn Minh, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0613000780 | 001367/BK-CCHN | KCB Lao | 5980/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 36 | Hà Thị Lượng | Trạm Y tế xã Xuân Dương, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 8098000220 | 001800/BK-CCHN | KCB Lao | 5995/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 37 | Hà Văn Hoạt |
Trạm Y tế xã Đổng Xá, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn |
0614000303 | 001328/BK-CCHN | KCB Lao | 5989/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 38 | Nông Thị Cẩm Ly | Trạm Y tế xã Cư Lễ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0609000633 | 001973/BK-CCHN | KCB Lao | 5981/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 39 | Hoàng Văn Huấn | Trạm Y tế xã Sơn Thành, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 8004000668 | 000105/BK-CCHN | KCB Lao | 5983/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 40 | Phan Văn Thế | Trạm Y tế xã Lương Thượng, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0616000817 | 001656/BK-CCHN | KCB Lao | 5990/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 41 | Bùi Thị Sâm | Trạm Y tế xã Văn Lang, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0608002129 | 001518/BK-CCHN | KCB Lao | 5993/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 42 | Nông Thị Linh | Trạm Y tế xã Văn Minh, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0609000631 | 000723/BK-CCHN | KCB Lao | 5994/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 43 | Nguyễn Đình Tứ | Trạm Y tế xã Kim Hỷ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 8004000676 | 000745/BK-CCHN | KCB Lao | 5982/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 44 | Lài Thị Tơ | Trạm Y tế xã Kim Lư, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 8006000503 | 000752/BK-CCHN | KCB Lao | 5988/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 45 | Mã Trung Thông |
Trạm Y tế xã Cường Lợi, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn |
0610001910 | 001780/BK-CCHN | KCB Lao | 5985/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 46 | Hoàng Thị Bền | Trạm Y tế xã Trần Phú, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0609000646 | 000726/BK-CCHN | KCB Lao | 5992/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 47 | Lâm Văn Nhượng | Trạm Y tế xã Dương Sơn, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 8099004661 | 000707/BK-CCHN | KCB Lao | 5986/2022-B45 | 08/07/2022 |
| 48 | Đàm Thị Long | Trạm Y tế xã Văn Vũ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn | 0616000820 | 001720/BK-CCHN | KCB Lao | 5984/2022-B45 | 08/07/2022 |
| Tổng: 48 người | |||||||
Những năm qua, bên cạnh tập trung nguồn lực cho công tác phòng, chống dịch bệnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Bắc Kạn đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe tổng quát cho hàng nghìn cán bộ, viên chức, người lao động của các cơ quan, tổ chức chính trị, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiêp, trường học trên địa bàn tỉnh.

Siêu âm tuyến giáp - khám sức khỏe định kỳ tại CDC Bắc Kạn
Khám sức khỏe định kỳ (KSKĐK) có ý nghĩa quan trọng là phòng và phát hiện bệnh sớm những bệnh lý còn tiềm ẩn, các rối loạn về sức khỏe trước khi bắt đầu hoặc ở giai đoạn rất sớm của bệnh để được điều trị kịp thời.
Với ý nghĩa đó, những năm qua, CDC Bắc Kạn đã sử dụng hiệu quả trang thiết bị được đầu tư cùng với đội ngũ thầy thuốc có trình độ chuyên môn cao, nỗ lực triển khai hiệu quả công tác KSKĐK. Kết quả số lượt người KSKĐK tại CDC năm sau cao hơn năm trước. Nếu như trong 3 năm (2019-2021), Trung tâm phối hợp với 135 đơn vị trong tỉnh tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 5.793 lượt người thì8 tháng đầu năm 2022, Trung tâmđã thực hiện KSK cho hơn 3.000 người ở 79 cơ quan, đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Trong KSKĐK thường có: khám tổng quát, đo huyết áp, chỉ số thể trọng; khám chuyên khoa: nội, ngoại tổng quát, mắt, tai - mũi - họng, răng - hàm - mặt, sản phụ khoa (đối với nữ); xét nghiệm huyết học để xác định tình trạng thiếu máu qua số lượng các tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, hàm lượng huyết sắc tố. Xét nghiệm sinh hóa máu để biết lượng đường máu, mỡ máu, chức năng gan, thận, nước tiểu; nội soi, điện tim, siêu âm tim... giúp phát hiện những bệnh lý trong nội tạng; đo mật độ xương để phát hiện loãng xương sớm; phết tế bào âm đạo, soi cổ tử cung (nữ) để chẩn đoán ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm máu phát hiện viêm gan vi rút A, B và C; siêu âm vú giúp phát hiện sớm ung thư vú và các xét nghiệm chuyên sâu khác.
Qua thăm khám, xét nghiệm, đã phát hiện nhiều người có u nang buồng trứng, u tuyến giáp, tuyến vú; mắc các bệnh về răng, hàm, mặt, mắt, bướu cổ, sỏi thận. Có một số trường hợp bạch cầu, tiểu cầu tăng vượt mức bình thường… Cùng với việc khám sức khỏe, các bác sĩ đã tư vấn về một số phương pháp bảo vệ sức khỏe như thay đổi chế độ ăn uống; thói quen sinh hoạt, làm việc; luyện tập thể dục thể thao và cách theo dõi, phương pháp điều trị đối với từng bệnh cụ thể hoặc tư vấn những xét nghiệm cần thiết.
Bộ Luật Lao động đã quy định rõ về KSKĐK cho người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Hằng năm, người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần cho người lao động. Đối với người lao động làm ngành nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại cần được khám sức khỏe ít nhất 6 tháng 1 lần.
Việc KSKĐK nhằm phân loại sức khỏe, theo dõi diễn biến sức khỏe của người lao động, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp để có biện pháp phòng và điều trị. Ngoài ra còn giúp đánh giá tình trạng sức khỏe người lao động có đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại.
Với người lao động có sức khỏe loại IV, loại V và mắc các bệnh mạn tính phải được điều trị, phục hồi chức năng và sắp xếp lại công việc cho phù hợp. Qua kết quả khám, phân loại sức khỏe cho người lao động năm 2021 có 2,55% người lao động có sức khỏe loại I; 77% loại II; 19,3% loại III; 1,11% loại IV và 0,05% loại V.
Quá trình khám sức khỏe tại CDC tỉnh đã thực hiện việc quản lý hồ sơ KSKĐK. Qua đó, hồ sơ được lưu giữ trong suốt thời gian người lao động làm việc tại cơ quan, đơn vị. Khi người lao động chuyển sang cơ quan khác hoặc thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ sẽ được trả lại hồ sơ sức khỏe.
Hiện nay, một số bệnh không lây nhiễm như tim mạch, ung thư, đái tháo đường và bệnh hô hấp mạn tính đang gia tăng nhanh và là nguyên nhân tử vong hàng đầu. Do vậy, việc KSKĐK là rất cần thiết, giúp cho mỗi người phát hiện sớm bệnh (nếu có)điều trị kịp thời và mang lại hiệu quả cao.
Theo báo cáo thống kê của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật về công tác KSKĐK trong những năm qua, bên cạnh sự phối kết hợp tích cực của cơ quan, đơn vị trên địa bàn, tuy nhiên vẫn còn một số đơn vị chưa hiểu rõ tầm quan trọng của KSKĐK, nên số người đăng ký tham gia khám còn khiêm tốn. Một số chỉ thực hiện xét nghiệm, không khám lâm sàng tổng quát, nên không phân loại được sức khỏe; một số đơn vị chỉ tổ chức khám lâm sàng, không làm các xét nghiệm, siêu âm, nên không kịp thời phát hiện yếu tố nguy cơ.
Để tiếp tục nâng cao về chất lượng và số lượng khám sức khỏe định kỳ, thời gian tới, CDC Bắc Kạn tiếp tục tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe về tầm quan trọng của KSKĐK; Đồng thời tiếp tục đầu tư trang thiết bị y tế cho các chuyên khoa đáp ứng nhu cầu khám sức khỏe cho cán bộ, viên chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn tỉnh./.
Một số hình ảnh khám sức khỏe định kỳ tại DCD Bắc Kạn

Khám chuyên khoa Mắt

Kỹ thuật lưu huyết não

Thực hiện điện não đồ
Bác sỹ đo huyết áp, kiểm tra tim, mạch
Kiểm tra tai - mũi - họng
Huyền Thương
Trang thông tin Y tế Bắc Kạn
Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại :(+84).2093.870.324
Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên