Theo thống kê Tổ chức Y tế thế giới, bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) chiếm tỉ lệ tới 60 - 70% các bệnh về nội tiết nói chung, gây nhiều biến chứng. Tại Việt Nam, người mắc bệnh ĐTĐ có tỉ lệ ngày càng tăng và có tới 50% người mắc ĐTĐ không biết mình bị bệnh. Ngoài ra, một số người mắc ĐTĐ còn có nguyên nhân là do các bệnh nội tiết khác, hoặc do thuốc và hóa chất. Tại Bắc Kạn, theo thống kê của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh hiện có 3.113 người mắc ĐTĐ, chủ yếu ở độ tuổi từ 40 - 69 tuổi.

Bác sỹ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tư vấn cho người dân xã Cao Tân huyện Pác Nặm tại điểm khám sàng lọc
Theo Tổ chức Y tế thế giới, bệnh đái tháo đường là rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết. Các triệu chứng của đường huyết cao bao gồm: Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và sụt cân. Bệnh ĐTĐ nếu không được chữa trị có thể gây ra nhiều biến chứng. Trong đó các biến chứng cấp tính như: Hạ đường huyết, hôn mê nhiễm toan ceton, thậm chí tử vong. Biến chứng mạn tính bao gồm: bệnh tim mạch, đột quỵ, suy thận mạn tính, loét chân, bệnh lý võng mạc.
Biến chứng ở người bị ĐTĐ thường gặp là: Tê liệt tay, chân, nửa người hoặc toàn thân; Méo miệng; Mất trí, trí nhớ kém và mất khả năng tự chăm sóc bản thân.
Theo Chuyên gia Y tế, có đến 90% bệnh nhân đột quỵ sống sót mắc các di chứng về vận động, liệt nửa người, suy giảm trí nhớ... Do đó, cần chú trọng phòng ngừa đột quỵ từ sớm bằng cách: Kiểm soát các yếu tố nguy cơ. Người bệnh cần kiểm tra sức khỏe định kỳ để các bác sĩ chuyên khoa thăm khám toàn diện, điều trị tích cực và cải thiện các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, thừa cân, béo phì…
Để giúp kiểm soát tốt lượng đường huyết, phòng ngừa đột quỵ ở người bệnh ĐTĐ, bác sĩ khuyên người bệnh nên tạo cho mình các thói quen như:
Uống nhiều nước trong mùa hè: Tình trạng thiếu nước hoặc mất nước có thể làm tăng lượng đường huyết trong máu, khiến bệnh tình nặng lên. Người bệnh ĐTĐ hệ miễn dịch kém, do vậy ăn uống đồ lạnh có thể dẫn tới cảm lạnh hoặc đau họng;
Kiểm tra đường huyết thường xuyên để nắm rõ tình trạng sức khỏe của mình; Thường xuyên rèn luyện sức khỏe nhằm tăng cường sức đề kháng và hạn chế bệnh tật;
Kiểm soát chế độ ăn: Hạn chế ăn tinh bột, chất béo và tăng cường ăn rau, củ, quả sẽ giúp cho người bệnh duy trì lượng đường huyết ở mức ổn định. Duy trì mức độ đường trong máu là việc làm cần thiết và ưu tiên số 1 đối với người bệnh ĐTĐ. Cần đảm bảo ổn định lượng đường trong máu để kiểm soát bệnh và ngăn chặn bệnh phát triển. Có nhiều cách để người bệnh duy trì lượng đường trong máu như tiêm Insulin, cần đảm bảo việc tiêm Insulin đúng liều lượng, kỹ thuật và loại thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ; Bên cạnh đó áp dụng một số mẹo hay trong dân gian chữa bệnh ĐTĐ như uống nước ép khổ qua (mướp đắng), nước lá xoài non,… thực hiện chế độ ăn uống hợp lý và lối sống khoa học.
Để phòng bệnh Đái tháo đường, mỗi người cần chủ động thay đổi lối sống: Xây dựng kế hoạch làm việc khoa học, tránh mất ngủ, căng thẳng, stress; Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý (hạn chế chất béo, ngọt, đường, bột, thức ăn nhiều mắm muối; ăn nhiều rau, củ, trái cây), vận động thường xuyên (đi bộ, chạy bộ, đạp xe… 30 - 60 phút mỗi ngày, 4 - 5 lần/tuần); hạn chế bia rượu, không hút thuốc lá..../.
T.H
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 2170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn Phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến một phần cho phép nộp hồ sơ trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Sở Y tế thông báo Danh mục thủ tục hành chính trực tuyến một phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế cho phép nộp hồ sơ trực tuyến và danh mục thủ tục hành chính trực tuyến một phần chỉ tiếp nhận trực tuyến, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành chính trực tuyến một phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế cho phép nộp hồ sơ trực tuyến và danh mục thủ tục hành chính trực tuyến một phần chỉ tiếp nhận trực tuyến.
| STT | Thủ tục hành chính/Lĩnh vực | Trực tuyến một phần cho phép nộp hồ sơ trực tuyến | TTHC chỉ tiếp nhận trực tuyến |
| Tổng | 55 | 02 | |
| I | Lĩnh vực Dược phẩm | ||
| 1 | Cấp phép xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân xuất cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để điều trị bệnh cho bản thân người xuất cảnh và không phải nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt | x | |
| 2 | Cấp lần đầu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) | x | |
| 3 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh hoặc phạm vi kinh doanh dược mà có thay đổi điều kiện kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) | x | |
| 4 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh hoặc phạm vi kinh doanh dược mà có thay đổi điều kiện kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) | x | |
| 5 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 6 | Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực | x | |
| 7 | Cho phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược | x | |
| 8 | Đánh giá đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc | x | |
| 9 | Đánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc | x | |
| 10 | Đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở kinh doanh không vì mục đích thương mại | x | |
| 11 | Đánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc | x | |
| 12 | Đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc | x | |
| II | Lĩnh vực Mỹ phẩm | ||
| 13 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | x | x |
| III | Lĩnh vực Khám, chữa bệnh | ||
| 14 | Cấp Giấy phép hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ | x | |
| 15 | Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm | x | |
| 16 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế, bệnh viện tư nhân hoặc thuốc các Bộ khác (trừ các bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng) và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập | x | |
| 17 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế. | x | |
| 18 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế. | x | |
| 19 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng chẩn trị y học cổ truyền thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 20 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 21 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với phòng xét nghiệm thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 22 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp | x | |
| 23 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả | x | |
| 24 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà | x | |
| 25 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc | x | |
| 26 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh | x | |
| 27 | Cấp giấy phép hoạt động đối khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo với trạm xá, trạm y tế cấp xã | x | |
| 28 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm | x | |
| 29 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi tên cơ sở khám chữa bệnh | x | |
| 30 | Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn. | x | |
| 31 | Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Nhà Hộ Sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 32 | Cấp lại giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền | x | |
| 33 | Cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập | x | |
| 34 | Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 35 | Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 36 | Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng chẩn trị y học cổ truyền thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 37 | Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng xét nghiệm thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 38 | Cấp giấy phép hoạt động đối với Nhà hộ sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 39 | Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám, tư vấn và điều trị dự phòng thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 40 | Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 41 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp | x | |
| 42 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà | x | |
| 43 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh | x | |
| 44 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc | x | |
| 45 | Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh, phòng X-quang thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 46 | Cấp giấy phép hoạt động đối với trạm xá, trạm y tế cấp xã | x | |
| 47 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả | x | |
| 48 | Công bố đủ điều kiện hoạt động đối với cơ sở dịch vụ thẩm mỹ | x | |
| 49 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm | x | |
| 50 | Điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức, nhân sự hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 51 | Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x | |
| 52 | Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất, hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền | x | |
| 53 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT | x | |
| IV | Lĩnh vực An toàn vệ sinh thực phẩm và Dinh dưỡng | ||
| 54 | Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | x | x |
| V | Lĩnh vực Y tế dự phòng | ||
| 55 | Công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động thuộc thẩm quyền của Sở Y tế | x |
2. Việc nộp hồ sơ trực tuyến, thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3560/TB-SYT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Sở Y tế thông báo danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Y tế cung cấp trực tuyến toàn trình, trực tuyến một phần, thủ tục hành chính chỉ tiếp nhận trực tuyến và hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến
I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TẠI TỈNH BẮC KẠN
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch COVID-19, các dịch bệnh truyền nhiễm khác.
Triển khai Thông báo số 350/TB-VPCP ngày 11/11/2022 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp về kế hoạch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19. Qua đó, yêu cầu Trung tâm Y tế các huyện/thành phố và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật chủ động phối hợp chính quyền, đoàn thể, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động nhằm đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng COVID-19, nhất là nhóm trẻ em từ 5 tuổi đến dưới 12 tuổi, rà soát và báo cáo nhu cầu vắc xin phù hợp với thực tế địa phương.
2. Tình hình dịch bệnh
Trong ngày, ghi nhận 02 trường hợp mắc COVID-19 tại Bạch Thông và thành phố Bắc Kạn.
3. Về đánh giá cấp độ dịch: theo Nghị quyết số 128/NQ-CP: Cấp độ I.
(truy cập đường link http://soyte.backan.gov.vnđể cập nhật chi tiết).
4. Công tác xét nghiệm (Từ 14h00 ngày 13/11/2022 đến 14h00 ngày 14/11/2022)
Test nhanh kháng nguyên trong ngày 14 mẫu, trong đó 11 mẫu âm tính, 03 mẫu dương tính (Bạch Thông, Ngân Sơn, thành phố).
5. Công tác tiêm Vắc xin phòng COVID-19
- Tổng số vắc xin được phân bổ 802.892 liềuđã tiếp nhận 802.892 liều.
- Trong ngày, Ngân Sơn tổ chức tiêm vắc xin được 93 mũi. Tổng số mũi tiêm trên địa bàn tỉnh đến hiện tại 805.967 liều.
+ Đối tượng từ 18 tuổi trở lên:
Số đối tượng có mặt tại địa phương hiện tại 217.296.
Điều chỉnh số đối tượng đủ điều kiện tiêm mũi 3 tính đến ngày 30/11: Ngân Sơn tăng 100. Số đối tượng đủ điều kiện tiêm mũi 3 tính đến ngày 30/11: 196.545.
Số đủ điều kiện tiêm mũi 4 tính đến ngày 30/11 là 54.378.
Trong ngày, Ngân Sơn tổ chức tiêm chủng được 91 mũi.
Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 98,56%
Tỷ lệ tiêm mũi 2/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 96,29%
Tỷ lệ tiêm mũi 3/số đối tượng đủ điều kiện tiêm mũi 3 đạt 95,99%(giảm do tăng số đối tượng đủ điều kiện tiêm).
Tỷ lệ tiêm mũi 4/số đủ điều kiện tiêm mũi 4 đạt 92,47%.
+ Đối tượng từ 12 đến 17 tuổi:
Số đối tượng hiện tại là 27.640.
Số đủ điều kiện tiêm mũi 3 là 22.860.
Trong ngày, Ngân Sơn tiêm được 02 mũi vắc xin.
Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 99,42%
Tỷ lệ tiêm mũi 2/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 96,60%
Tỷ lệ tiêm mũi 3/số đủ điều kiện tiêm mũi 3 đạt 80,42 %.
+ Đối tượng từ 5 tuổi đến dưới 12 tuổi: không thay đổi.
Số đối tượng hiện tại là 39.542.
Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đủ điều kiện tiêm mũi 1 đạt 87,27%
Tỷ lệ tiêm mũi 2/số đủ điều kiện tiêm mũi 2 đạt 77,23%.
6. Công tác điều trị
- Số nhiễm COVID-19 khỏi bệnh trong ngày: 02 trường hợp tại Chợ Mới.
- Số ca nhiễm đang điều trị: 06
+ Số F0 trong cơ sở y tế: 03 (BVĐK 02, Bạch Thông 01).
+Số F0 theo dõi tại nhà: 03 (TPBK 03).
7. Công tác phòng chống các dịch bệnh khác:
Tình hình dịch sốt nghi Cúm (tại Phụ lục 1);
Ngoài ra, không phát hiện ca bệnh, ổ dịch bệnh truyền nhiễm khác.
II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO
Trên đây là báo cáo hoạt động phòng, chống dịch ngày 14/11/2022 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.
I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TẠI TỈNH BẮC KẠN
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch COVID-19, các dịch bệnh truyền nhiễm khác.
2. Tình hình dịch bệnh
Trong ngày, không ghi nhận trường hợp mắc COVID-19.
3. Về đánh giá cấp độ dịch: theo Nghị quyết số 128/NQ-CP: Cấp độ I.
(truy cập đường link http://soyte.backan.gov.vnđể cập nhật chi tiết).
4. Công tác xét nghiệm (Từ 14h00 ngày 12/11/2022 đến 14h00 ngày 13/11/2022)
Test nhanh kháng nguyên trong ngày 14 mẫu, trong đó 13 mẫu âm tính, 01 mẫu dương tính (Bạch Thông).
5. Công tác tiêm Vắc xin phòng COVID-19
- Tổng số vắc xin được phân bổ 802.892 liềuđã tiếp nhận 802.892 liều.
- Trong ngày, các đơn vị không tổ chức tiêm chủng. Tổng số mũi tiêm trên địa bàn tỉnh đến hiện tại 805.874liều.
+ Đối tượng từ 18 tuổi trở lên:
Số đối tượng có mặt tại địa phương hiện tại 217.296.
Số đủ điều kiện tiêm mũi 4 tính đến ngày 30/11 là 54.378.
Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 98,56%
Tỷ lệ tiêm mũi 2/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 96,29%
Tỷ lệ tiêm mũi 3/số đối tượng đủ điều kiện tiêm mũi 3 đạt 96,00%.
Tỷ lệ tiêm mũi 4/số đủ điều kiện tiêm mũi 4 đạt 92,47%.
+ Đối tượng từ 12 đến 17 tuổi:
Số đối tượng hiện tại là 27.640.
Số đủ điều kiện tiêm mũi 3 là 22.860.
Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 99,42%
Tỷ lệ tiêm mũi 2/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 96,60%
Tỷ lệ tiêm mũi 3/số đủ điều kiện tiêm mũi 3 đạt 80,41 %.
+ Đối tượng từ 5 tuổi đến dưới 12 tuổi: không thay đổi.
Số đối tượng hiện tại là 39.542.
Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đủ điều kiện tiêm mũi 1 đạt 87,27%
Tỷ lệ tiêm mũi 2/số đủ điều kiện tiêm mũi 2 đạt 77,23%.
6. Công tác điều trị
- Số nhiễm COVID-19 khỏi bệnh trong ngày: 02 trường hợp.
- Số ca nhiễm đang điều trị: 06
+ Số F0 trong cơ sở y tế: 02 (BVĐK).
+Số F0 theo dõi tại nhà: 04 (Chợ Mới 02, TPBK 02).
7. Công tác phòng chống các dịch bệnh khác:
Tình hình dịch sốt nghi Cúm (tại Phụ lục 1);
Sốt xuất huyết Dengue:
- Trong ngày, ghi nhận 01 trường hợp. Bệnh nhân sinh năm 1988, có địa chỉ: Tổ 13, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn. Khởi phát ngày 10/11/2022, nhập viện ngày 13/11/2022 (BVĐK báo cáo). Yếu tố dịch tễ: đang điều tra.
- Bổ sung về yếu tố dịch tễ bệnh nhân sinh năm 2004 được chẩn đoán Sốt xuất huyết Dengue đã báo cáo ngày 12/11/2022: Bệnh nhân đi học tại Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội (ca bệnh ngoại lai).
Ngoài ra, không phát hiện ca bệnh, ổ dịch bệnh truyền nhiễm khác.
II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO
Trên đây là báo cáo hoạt động phòng, chống dịch ngày 13/11/2022 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.
Trang thông tin Y tế Bắc Kạn
Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại :(+84).2093.870.324
Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên