Thực hiện Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20/12/2021 của Bộ Y tế quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử; Thông tư số 04/2022/TT-BYT ngày 12/7/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017, Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 và Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20/12/2021 về việc quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử; Theo đó, Bộ Y tế quy định lộ trình thực hiện“Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử quy định tại Thông tư này theo lộ trình cụ thể như sau: (1) Đối với các bệnh viện từ hạng 3 trở lên: Hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022; (2) Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 06 năm 2023.”
Để đảm bảo thực hiện triển khai kê đơn thuốc điện tử tại các cơ sở khám, chữa bệnh theo đúng tiến độ, Sở Y tế yêu cầu các đơn vị thực hiện các nội dung sau:
1. Khẩn trương triển khai lập danh sách (phụ lục 1 gửi kèm) để khởi tạo mã định danh đối với cơ sở khám chữa bệnh và người kê đơn thuốc của đơn vị tại trang thông tin điện tử https://donthuocquocgia.vn và cập nhật lên hệ thống phần mềm quản lý cơ sở khám chữa bệnh HIS của đơn vị để thực hiện kê đơn điện tử (tài liệu hướng dẫn tại địa chỉ https://donthuocquocgia.vn).
2. Chủ cơ sở khám, chữa bệnh đã có phần mềm kê đơn thuốc liên hệ, đôn đốc đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm quản lý thông tin bệnh viện (HIS) của đơn vị (phòng khám đa khoa) hoàn thiện, chỉnh sửa phần mềm, kết nối liên thông, đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn liên thông dữ liệu đơn thuốc với hệ thống kê đơn thuốc Quốc gia của Bộ Y tế theo tài liệu hướng dẫn gửi kèm Quyết định số 808/QĐ-BYT ngày 01/4/2022 của Bộ Y tế. Thực hiện kết nối liên thông đơn thuốc đã kê tới hệ thống thông tin Quốc gia quản lý kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn của Bộ Y tế (tài liệu hướng dẫn cụ thể xem tại phần II và phần VI tại Quyết định số 808/QĐ-BYT ngày 01/4/2022 của Bộ Y tế).
3. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân (phòng khám đa khoa, chuyên khoa…) nếu chưa có phần mềm quản lý cơ sở, cần sử dụng 01 phần mềm của bất kỳ đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin nào đáp ứng việc kê đơn thuốc điện tử và liên thông gửi báo cáo đơn thuốc lên hệ thống đơn thuốc quốc gia: https://donthuocquocgia.vncủa Bộ Y tế. Trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị các đơn vị báo cáo về Sở Y tế đối với nhu cầu tập huấn, hướng dẫn hỗ trợ và nhu cầu liên hệ hỗ trợ cung cấp phần mềm trong việc kê đơn thuốc điện tử (theo mẫu phụ lục 2 gửi kèm) để tổng hợp và báo cáo Bộ Y tế xem xét, hỗ trợ.
4. Tham gia nhóm Zalo triển khai đơn thuốc quốc gia tỉnh Bắc Kạn tại link https://zalo.me/g/heqvxg071để thuận tiện thảo luận, trao đổi trong quá trình triển khai, thực hiện.
5. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Khoản 5, Điều 4, Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20/12/2021 của Bộ Y tế đặc biệt lưu ý quy định tại khoản b, “Gửi đơn thuốc điện tử lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế ngay sau khi kết thúc quy trình khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh ngoại trú và trước khi người bệnh ra viện đối với người bệnh nội trú”.
Với nội dung trên, các đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Sở Y tế (qua Phòng Nghiệp vụ Y-Dược) để tổng hợp, xem xét tháo gỡ./.
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạngcông chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế;
Căn cứ Thông tư số 2/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chuyên ngành văn thư;
Căn cứ Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03/6/2022 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ;
Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 Bộ Thông tin và truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
Căn cứ Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 18/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn;
Căn cứ Công văn số 310/SNV-CCVC ngày 06/3/2023 của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn về việc tuyển dụng viên chức của Sở Y tế năm 2023;
Sở Y tế ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2023, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế bảo đảm chất lượng, đúng cơ cấu vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công việc được giao.
2. Yêu cầu
- Việc tuyển dụng viên chức phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh và đúng quy định của pháp luật để lựa chọn được những người có trình độ và năng lực theo yêu cầu, tiêu chuẩn của vị trí cần tuyển dụng.
- Tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế viên chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
II. SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC ĐƯỢC GIAO VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC CHƯA SỬ DỤNG
1. Số lượng người làm việc được giao: 1.790
2. Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 176
III. NHU CẦU TUYỂN DỤNG: Tổng chỉ tiêu tuyển 121 chỉ tiêu
| TT | Vị trí việc làm/Chức danh nghề nghiệp | Mã số chức danh nghề nghiệp | Số lượng cần tuyển |
| Tổng | 121 | ||
| 1 | Bác sĩ (hạng III) | V.08.01.03 | 34 |
| 2 | Y sĩ hạng IV | V.08.03.07 | 1 |
| 3 | Điều dưỡng | 49 | |
| 3.1 | Điều dưỡng hạng III | V.08.05.12 | 3 |
| 3.2 | Điều dưỡng hạng IV | V.08.05.13 | 46 |
| 4 | Hộ sinh | 15 | |
| 4.1 | Hộ sinh hạng III | V.08.06.15 | 1 |
| 4.2 | Hộ sinh hạng IV | V.08.08.16 | 14 |
| 5 | Kỹ thuật y | 5 | |
| 5.1 | Kỹ thuật y hạng III | V.08.07.18 | 2 |
| 5.2 | Kỹ thuật y hạng IV | V.08.07.19 | 3 |
| 6 | Dược sĩ | 7 | |
| 6.1 | Dược sĩ (hạng III) | V.08.08.22 | 2 |
| 6.2 | Dược hạng IV | V.08.08.23 | 5 |
| 7 | Chuyên viên | 01.003 | 2 |
| 8 | Kế toán viên | 06.031 | 3 |
| 9 | Công nghệ thông tin Hạng IV | V.11.06.15 | 5 |
(Có biểu chi tiết theo từng đơn vị kèm theo)
IV. ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Điều kiện dự tuyển chung
Theo quy định tại Điều 22, Luật Viên chức; khoản 1 Điều 5 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, điều kiện đăng ký dự tuyển như sau:
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, loại hình đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập được đăng ký dự tuyển:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
e) Có văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp viên chức cần tuyển.
2. Các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Ưu tiên trong xét tuyển
Theo Điều 6, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, cụ thể:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Tiêu chuẩn dự tuyển
4.1. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Bác sĩ (hạng III), mã số V.08. 01.03:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp bác sỹ (hạng III) mã số V.08.01.03 theo Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của liên bộ Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp bác sĩ nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học dự phòng).
4.2. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp y sĩ (hạng IV) mã số V.08.03.07
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpy sĩ (hạng IV) mã số V.08.03.07 theo Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của liên bộ Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp.
4.3. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III, mã số V.08.05.12:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpĐiều dưỡng (hạng III), mã số V.08.05.12 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp đại học ngành Điều dưỡng.
4.4. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV, mã số V.08.05.13:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpĐiều dưỡnghạng IV, mã số V.08.05.13 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp cao đẳng Điều dưỡng.
4.5. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III, mã số V.08.06.15
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, mã số V.08.06.15 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp đại học ngành Hộ sinh
4.6. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng IV, mã số V.08.06.16
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệphộ sinh hạng IV, mã số V.08.06.16 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp cao đẳng Hộ sinh.
4.7. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III, mã số V.08.07.18
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpKỹ thuật y hạng III, mã số V.08.07.18 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Kỹ thuật y học; đại học ngành Kỹ thuật phục hình răng.
4.8. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng IV, mã số V.08.07.19.
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệpKỹ thuật y hạng IV, mã số V.08.07.19 theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp cao đẳng Kỹ thuật y học, cao đẳng Kỹ thuật phục hình răng.
4.9. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Dược sĩ (hạng III), mã số V.08.08.22:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp dược sĩ (hạng III), mã số V.08.08.22 theo Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dược học.
4.10. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp Dược hạng IV, mã số V.08.08.23:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp dược hạng IV, mã số V.08.08.23 theo Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, cụ thể như sau:
Tốt nghiệp cao đẳng Dược.
4.11. Vị trí việc làmChuyên viên, mã số 01.003:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng ngạch chuyên viên, mã số 01.003 theo khoản 4, Điều 7 Thông tư số 2/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 06 năm 2021 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo theo tên vị trí việc làm cần tuyển.
4.12. Vị trí việc làm Kế toán viên, mã số 06.031:
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng ngạch Kế toán viên, mã số 06.031 theo khoản 4, Điều 7 Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữquy định như sau:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;
Theo quy định tại khoản 3, Điều 25, Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định:
Đối với việc xét tuyển dụng, mà quy định không tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ, tin học thì thí sinh tham dự kỳ thi phải cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học để xác định khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp theo quy định. Do vậy thí sinh đăng ký dự tuyển vị trí việc làm kế toán viên phải cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định mới đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn.
4.13. Vị trí việc làm Công nghệ thông tin hạng III, Mã số V.11.06.14
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng công nghệ thông tin hạng III, Mã số V.11.06.14 theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 Bộ Thông tin và truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, cụ thể:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin
4.14. Vị trí việc làm công nghệ thông tin hạng IV, Mã số V.11.06.15
Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng công nghệ thông tin hạng III, Mã số V.11.06.14 theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 Bộ Thông tin và truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, cụ thể:
Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin
V. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, TRÌNH TỰ TUYỂN DỤNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức tuyển dụng: Tuyển dụng thông qua xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển
Theo Điều 11, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
- Vòng 1:
Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
- Vòng 2: được thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức:
Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: thi viết.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian thi: thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề);
d) Thang điểm: 100 điểm.
3. Trình tự tuyển dụng
a) Thông báo tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng được đăng tải công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và niêm yết công khai tại trụ sở Sở Y tế về điều kiện đăng ký dự tuyển, số lượng, chỉ tiêu, vị trí cần tuyển, nội dung hồ sơ, thời hạn nhận hồ sơ, địa điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển.
b) Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 01 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ gửi kèm theo theo) tại Phòng Tổ chức Cán bộ, Sở Y tế hoặc gửi theo đường bưu chính đến Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn
c) Thành lập Hội đồng tuyển dụng
Sở Y tế thành lập Hội đồng tuyển dụng
d) Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định
e) Tổ chức thi viết
f) Thông báo kết quả tuyển dụng
Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức và hoàn thiện hồ sơ dự tuyển
4.1. Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức được thực hiện như quy định tại Điều 10 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức:
Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại mục 3, phần IV kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
4.2. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Sở Y tế để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
b) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
c) Bản sao giấy khai sinh
d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ
Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NHẬN PHIẾU DỰ XÉT TUYỂN
1. Thời gian thông báo và nhận phiếu dự tuyển
- Thông báo Kế hoạch tuyển dụng viên chức Sở Y tế được niêm yết tại Văn phòng Sở Y tế, đăng tải trên Báo Bắc Kạn 1 lần và Kế hoạch này được đăng trên Cổng thông tin điện tử Sở Y tế Bắc Kạn (địa chỉ soyte.backan.gov.vn) từ ngày 10/3/2023.
- Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp tại Phòng Tổ chức Cán bộ, Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn gồm: Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 (Mẫu phiếu gửi kèm theo kế hoạch này) và 04 phong bì có dán tem gửi đảm bảo ghi cụ thể số điện thoại, địa chỉ người nhận hoặc gửi theo đường bưu chính, địa chỉ: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, địa chỉ: số nhà 14, đường Trường Chinh, Tổ 7, Phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển tại một vị trí tuyển dụng, nếu người dự tuyển nộp từ 02 phiếu dự tuyển vào 02 vị trí tuyển dụng trở lên sẽ không được xem xét đưa vào danh sách đăng ký dự tuyển.
- Thời gian nhận phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày 10/3/2023 đến 16h00 ngày 10/4/2023 trong giờ hành chính, mọi hồ sơ nộp sau 16h00 ngày 10/4/2023 sẽ không có giá trị (trường hợp gửi theo đường bưu chính tính thời gian theo dấu công văn đến của Sở Y tế).
2. Thời gian và địa điểm xét tuyển
Theo Kế hoạch và thông báo của Hội đồng tuyển dụng viên chức Sở Y tế năm 2023
VII. KINH PHÍ XÉT TUYỂN
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí tuyển dụng thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức; Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 18/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung chi, mức chi tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Băc Kạn.
(Địa điểm, mức thu lệ phí Hội đồng xét tuyển sẽ thông báo sau khi tổng hợp được số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển).
VIII . TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế có trách nhiệm:
- Tổ chức thông báo, tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển.
- Thành lập Hội đồng xét tuyển viên chức;
- Thành lập Ban giám sát kỳ xét tuyển.
2. Hội đồng xét tuyển viên chức có trách nhiệm:
Hội đồng xét tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Hội đồng xét tuyển có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thành lập các Ban giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển theo quy định;
- Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi xét tuyển; Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo theo quy chế;
- Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức xét tuyển.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức của Sở Y tế năm 2023./.
Tải về biểu tổng hợp nhu cầu tuyển dụng tại đây.
I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TẠI TỈNH BẮC KẠN
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch COVID-19 và các dịch bệnh truyền nhiễm khác, đặc biệt là bệnh Thuỷ đậu, bệnh Dại, bệnh Cúm mùa...
2. Tình hình dịch bệnh
Trong ngày, không ghi nhận trường hợp mới mắc COVID-19 (đến thời điểm hiện tại: 52 ngày tỉnh Bắc Kạn không ghi nhận ca mắc mới).
3. Về đánh giá cấp độ dịch: theo Nghị quyết số 128/NQ-CP: Cấp độ I.
4. Công tác xét nghiệm (Từ 14h ngày 08/3/2023 đến 14h ngày 09/3/2023)
- Test nhanh kháng nguyên trong ngày 89 mẫu (âm tính).
- RT PCR: Xét nghiệm 0 mẫu.
5. Công tác tiêm Vắc xin phòng COVID-19 (Có biểu số liệu gửi kèm)
- Tổng số vắc xin được phân bổ 808.672 liềuđã tiếp nhận 808.672 liều.
- Trong ngày có 03 đơn vị: Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Mới tiêm được 152 mũi vắc xin. Tổng số mũi tiêm trên địa bàn tỉnh đến hiện tại 831.512 mũi.
5.1. Đối tượng từ 18 tuổi trở lên:217.301. Số đủ điều kiện tiêm mũi 3: 197.445.Số đối tượng tiêm mũi 4 hiện tại: 60.295. Số đủ điều kiện tiêm mũi 4: 60.295.
- Trong ngày có 02 đơn vị: Bạch Thông, Chợ Mới tiêm được 75 mũi.
- Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 98,58%
- Tỷ lệ tiêm mũi 2 /số đối tượng có mặt tại địa phươngđạt 96,39%.
- Tỷ lệtiêm mũi 3/tổng số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 87,82%. Tỷ lệtiêm mũi 3/số đủ điều kiện tiêm mũi 3 đạt 96,65%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 4/tổng số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 97,89%. Tỷ lệtiêm mũi 4/số đủ điều kiện tiêm mũi 4 đạt 97,89%.
5.2. Đối tượng từ 12 đến 17 tuổi 27.791. Số đối tượng đủ điều kiện tiêm mũi 3 là 23.034.
- Trong ngày không tiêm.
- Tỷ lệ tiêm mũi 1 đạt 99,33%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 2 đạt 97,33%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 3/tổng số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 71,21%. Tỷ lệtiêm mũi 3/số đủ điều kiện tiêm mũi 3 đạt 85,92%.
5.3.Đối tượng từ 05 đến 12 tuổi: 39.377. Số đủ điều kiện tiêm mũi 1: 39.271. Số đủ điều kiện tiêm mũi 2: 37.057.
- Trong ngày có 03 đơn vị: Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Mới tiêm 77 mũi.
- Tỷ lệ tiêm mũi 1/tổng số đối tượng đạt 95,15%. Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đủ điều kiệntiêm mũi 1 đạt 95,41%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 2/tổng số đối tượng đạt 80,14%. Tỷ lệ tiêm mũi 2/số đủ điều kiệntiêm mũi 2 đạt 85,16%.
5.4. Tỷ lệ mũi tiêm so với vắc xin được phân bổđạt 101,96%
6. Công tác điều trị
- Số nhiễm COVID-19 khỏi bệnh trong ngày: 0
- Số ca nhiễm đang điều trị: 0
7. Công tác phòng chống các dịch bệnh khác:
Ổ dịch bệnh Thủy đậu tại huyện Ngân Sơn:Trong ngày không ghi nhận thêmca bệnh Thủy đậu mới.
-Ổ dịch tại Trường MN, PTDTBT THCS Thuần Mang: hiện tại qua 07 ngày không phát hiện thêm ca mắc. Tổng số mắc cộng dồn 25 ca, số đã khỏi 25 trường hợp, hiện không còn ca bệnh cần theo dõi.
-Ổ dịch tại Trường PTDTBT THCS Lãng Ngâm: hiện tại qua 12 ngày không phát hiện thêm ca mắc. Tổng số mắc cộng dồn 34 ca, số đã khỏi 34 trường hợp.
II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO
Trên đây là báo cáo hoạt động phòng, chống dịch ngày 09/3/2023 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.
Cấp Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc cho Nhà thuốc Long Châu 925 – Trực thuộc Công ty Cổ phần Dược phẩm FPT Long Châu; người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược: Lương Thị Thanh Huyền, văn bằng chuyên môn: Đại học dược.
Địa chỉ: số nhà 101, đường Hoàng Trường Minh, phường Sông Cầu, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
Phạm vi kinh doanh: Bán lẻ thuốc bảo quản ở điều kiện thường và điều kiện lạnh 20C – 80C (bao gồm cả thuốc độc; thuốc thuộc danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực; thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện; thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần; thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; không bao gồm thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ).
Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc có thời hạn hiệu lực 03 năm kể từ ngày 08/3/2023.
Trang thông tin Y tế Bắc Kạn
Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại :(+84).2093.870.324
Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên