1. Tình hình dịch bệnh
Từ ngày25-27/3/2023 không ghi nhận trường hợp mới mắc COVID-19 (đến thời điểm hiện tại: 70 ngày tỉnh Bắc Kạn không ghi nhận ca mắc mới).
2. Về đánh giá cấp độ dịch: theo Nghị quyết số 128/NQ-CP: Cấp độ I.
3. Công tác xét nghiệm (Từ 14h ngày 25/3/2023 đến 14h ngày 27/3/2023)
- Test nhanh kháng nguyên trong ngày 16 mẫu (âm tính).
- RT PCR: Xét nghiệm 0 mẫu.
4. Công tác tiêm Vắc xin phòng COVID-19 (có bảng phụ lục chi tiết)
- Tổng số vắc xin được phân bổ 808.672 liềuđã tiếp nhận 808.672 liều.
- Trong ngày có 01 đơn vị: Ba Bể tiêm được 137 mũi vắc xin. Tổng số mũi tiêm trên địa bàn tỉnh đến hiện tại 833.934 mũi.
4.1. Đối tượng từ 18 tuổi trở lên:217.301. Số đủ điều kiện tiêm mũi 3: 197.445. Điều chỉnh số đối tượng tiêm mũi 4: Ba Bể tăng 43, số đối tượng tiêm mũi 4 hiện tại: 60.448. Điều chỉnh số đủ điều kiện tiêm mũi 4 tính đến ngày 31/3: Ba Bể tăng 43, Số đủ điều kiện tiêm mũi 4: 60.448.
- Trong ngày có 01 đơn vị: Ba Bể tiêm được 65 mũi.
- Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 98,59%
- Tỷ lệ tiêm mũi 2 /số đối tượng có mặt tại địa phươngđạt 96,40%.
- Tỷ lệtiêm mũi 3/tổng số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 87,95%. Tỷ lệtiêm mũi 3/số đủ điều kiện tiêm mũi 3 đạt 96,80%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 4/tổng số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 98,73%. Tỷ lệtiêm mũi 4/số đủ điều kiện tiêm mũi 4 đạt 98,73%.
4.2. Đối tượng từ 12 đến 17 tuổi 27.791. Số đối tượng đủ điều kiện tiêm mũi 3 là 23.034.
- Trong ngày không tiêm.
- Tỷ lệ tiêm mũi 1 đạt 99,33%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 2 đạt 97,33%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 3/tổng số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 71,21%. Tỷ lệtiêm mũi 3/số đủ điều kiện tiêm mũi 3 đạt 85,92%.
4.3.Đối tượng từ 05 đến 12 tuổi: 39.387. Số đủ điều kiện tiêm mũi 1: 39.281. Số đủ điều kiện tiêm mũi 2: 37.057.
- Trong ngày có 01 đơn vị: Ba Bể tiêm 72 mũi.
- Tỷ lệ tiêm mũi 1/tổng số đối tượng đạt 96,06%. Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đủ điều kiệntiêm mũi 1 đạt 96,32%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 2/tổng số đối tượng đạt 82,95%. Tỷ lệ tiêm mũi 2/số đủ điều kiệntiêm mũi 2 đạt 88,16%.
4.4. Tỷ lệ mũi tiêm so với vắc xin được phân bổđạt 102,26%
5. Công tác điều trị
- Số nhiễm COVID-19 khỏi bệnh trong ngày: 0
- Số ca nhiễm đang điều trị: 0
6. Tình hình dịch bệnh truyền nhiễm khác:Không
7. Nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo
- Tiếp tục triển khai các văn bản của Bộ Y tế, Tỉnh ủy, triển khai thực hiện văn bản số 1407/UBND-VXNV ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng chống dịch COVID -19 tỉnh, đảm bảo thực hiện công tác phòng, chống dịch theo đúng hướng dẫn, quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh COVID -19; đảm bảo các điều kiện cho công tác khám chữa bệnh; phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn toàn tỉnh.
- Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục chủ động triển khai các hoạt động phòng chống các dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh Thủy đậu,Dại, Cúm mùa, Sởi/Rubella; đảm bảo công tác chẩn đoán, điều trị; giám sát, điều tra ca bệnh, ổ dịch bệnh khác tại địa phương.
- Đảm bảo công tác thống kê, báo cáo phòng chống dịch theo quy định.
Trên đây là báo cáo hoạt động phòng, chống dịch từ ngày 25 - 27/3/2023 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.
Công nhận mô hình, gương điển hình tiên tiến năm 2022 cho 04 tập thể và 04 cá nhân đã có thành tích trong xây dựng, nhân rộng mô hình, gương điển hình tiên tiến giai đoạn 2021 - 2025 (theo Quyết định số 216/QĐ-SYT ngày 02/3/2023 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn)
| TT | Tập thể/cá nhân (Đơn vị) | Mô hình, gương điển hình được công nhận |
| I | TẬP THỂ (04) | |
| 1 | Cơ quan Văn phòng Sở Y tế | Điển hình trong xây dựng nông thôn mới. |
| 2 | Khoa Nhi, Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
| 3 | Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và phụ sản, Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
| 4 | Khoa Truyền nhiễm - Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS, Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
| II | CÁ NHÂN (04) | |
| 1 | Ông Đặng Ngọc Thắng, Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp, Chi cục Dân số - Kế hoạc hóa gia đình | Điển hình trong xây dựng Đảng, đoàn thể, tổ chức hội. |
| 2 | Ông Triệu Văn Thái, Viên chức Khoa Khám bệnh, Trung tâm Y tế huyện Na Rì, điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
| 3 | Bà Hoàng Trang Nhã, Viên chức Khoa Truyền nhiễm - Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS, Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
| 4 | Ông Lộc Văn Huân, Trưởng khoa Ngoại - Gây mê hồi sức - Kiểm soát nhiễm khuẩn, Trung tâm Y tế huyện Pác Nặm | Điển hình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân |
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BYT, ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế về quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Sở Y tế xây dựng kế hoạch thẩm định, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
- Thẩm định Hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh theo đúng thủ tục quy định của Bộ Y tế.
- Để đảm bảo tiến độ giải quyết thủ tục hành chính công theo quy định.
II. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH
- Thẩm định Hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Thông tư số 43/2013/TT-BYT, ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế.
- Việc thẩm định được tiến hành trên hồ sơ, trường hợp cần thiết, Sở Y tế thành lập Hội đồng chuyên môn để thẩm định một phần hoặc toàn bộ danh mục kỹ thuật tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
III. THÀNH PHẦN THẨM ĐỊNH
1. Đối với các danh mục kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Sở Y tế: Tổ thẩm định gồm Lãnh đạo Sở Y tế và đại diện các phòng chức năng thuộc Sở Y tế được thành lập theo Quyết định của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối với các kỹ thuật vượt quá năng lực thẩm định của Sở Y tế thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế để tổ chức thẩm định, phê duyệt.
IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THẨM ĐỊNH
1. Thời gian: Thẩm định khi có Hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật lần đầu và danh mục kỹ thuật bổ sung của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Tổ thẩm định bố trí thời gian thẩm định hợp lý, kể cả thời gian ngoài giờ để đảm bảo việc giải quyế thủ tục hành chính công theo quy định.
2. Địa điểm: Tại cơ quan Văn phòng Sở Y tế; trong trường hợp cần thiết sẽ thẩm định tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập và ngoài công lập trên địa bàn (khi các cơ sở có Hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật).
V. KINH PHÍ ĐẢM BẢO
Kinh phí được đảm bảo từ nguồn quản lý hành nghề.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Nghiệp vụ Y-Dược: Chủ động tiếp nhận Hồ sơ và tham mưu triển khai hoạt động thẩm định Hồ sơ đề nghị phê duyệt Danh mục kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập theo đúng các quy định hiện hành.
2. Văn phòng Sở Y tế: Bố trí địa điểm, phương tiện cần thiết phục vụ hoạt động Thẩm định theo đúng thời gian, địa điểm khi Tổ Thẩm định có đề nghị.
3. Phòng Kế hoạch - Tài chính: Đảm bảo kinh phí cho Tổ thẩm định thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
4. Tổ thẩm định Sở Y tế
- Tổ trưởng Tổ thẩm định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên theo các nội dung thẩm định đúng các văn bản hướng dẫn quy định về phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh.
- Thư ký Tổ thẩm định có trách nhiệm tham mưu văn bản Thông báo lịch thẩm định đến các thành viên Tổ thẩm định và cơ sở khám, chữa bệnh đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật.
- Các thành viên Tổ thẩm định có trách nhiệm bố trí thời gian, nghiên cứu kỹ các quy định và thực hiện nhiệm vụ theo đúng nhiệm vụ được phân công.
5. Các cơ sở khám, chữa bệnh: Chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo quy định và giải trình, bổ sung khi có đề nghị của Tổ thẩm định.
Trên đây là kế hoạch Thẩm định Hồ sơ đề nghị phê duyệt Danh mục kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2023. Đề nghị các đơn vị và các cá nhân có liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ về Sở Y tế Bắc Kạn (Phòng Nghiệp vụ Y - Dược) SĐT: 0209 3870 578 để được hướng dẫn, giải đáp./.
1. Tình hình dịch bệnh
Trong ngày không ghi nhận trường hợp mới mắc COVID-19 (đến thời điểm hiện tại: 67 ngày tỉnh Bắc Kạn không ghi nhận ca mắc mới).
2. Về đánh giá cấp độ dịch: theo Nghị quyết số 128/NQ-CP: Cấp độ I.
3. Công tác xét nghiệm (Từ 14h ngày 22/3/2023 đến 14h ngày 24/3/2023)
- Test nhanh kháng nguyên trong ngày 29 mẫu (âm tính).
- RT PCR: Xét nghiệm 0 mẫu.
4. Công tác tiêm Vắc xin phòng COVID-19 (có bảng phụ lục chi tiết)
- Tổng số vắc xin được phân bổ 808.672 liềuđã tiếp nhận 808.672 liều.
- Trong ngày có 01 đơn vị: Chợ Đồn tiêm được 06 mũi vắc xin. Tổng số mũi tiêm trên địa bàn tỉnh đến hiện tại 833.797 mũi.
4.1. Đối tượng từ 18 tuổi trở lên:217.301. Số đủ điều kiện tiêm mũi 3: 197.445. Số đối tượng tiêm mũi 4 hiện tại: 60.405. Số đủ điều kiện tiêm mũi 4: 60.405.
- Trong ngày không tiêm.
- Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 98,59%
- Tỷ lệ tiêm mũi 2 /số đối tượng có mặt tại địa phươngđạt 96,40%.
- Tỷ lệtiêm mũi 3/tổng số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 87,95%. Tỷ lệtiêm mũi 3/số đủ điều kiện tiêm mũi 3 đạt 96,79%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 4/tổng số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 98,64%. Tỷ lệtiêm mũi 4/số đủ điều kiện tiêm mũi 4 đạt 98,64%.
4.2. Đối tượng từ 12 đến 17 tuổi 27.791. Số đối tượng đủ điều kiện tiêm mũi 3 là 23.034.
- Trong ngày không tiêm.
- Tỷ lệ tiêm mũi 1 đạt 99,33%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 2 đạt 97,33%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 3/tổng số đối tượng có mặt tại địa phương đạt 71,21%. Tỷ lệtiêm mũi 3/số đủ điều kiện tiêm mũi 3 đạt 85,92%.
4.3.Đối tượng từ 05 đến 12 tuổi: 39.387. Số đủ điều kiện tiêm mũi 1: 39.281. Số đủ điều kiện tiêm mũi 2: 37.057.
- Trong ngày có 01 đơn vị: Chợ Đồn tiêm được 06 mũi.
- Tỷ lệ tiêm mũi 1/tổng số đối tượng đạt 96,01%. Tỷ lệ tiêm mũi 1/số đủ điều kiệntiêm mũi 1 đạt 96,27%.
- Tỷ lệ tiêm mũi 2/tổng số đối tượng đạt 82,82%. Tỷ lệ tiêm mũi 2/số đủ điều kiệntiêm mũi 2 đạt 88,03%.
4.4. Tỷ lệ mũi tiêm so với vắc xin được phân bổđạt 102,24%
5. Công tác điều trị
- Số nhiễm COVID-19 khỏi bệnh trong ngày: 0
- Số ca nhiễm đang điều trị: 0
6. Tình hình dịch bệnh truyền nhiễm khác:Không
7. Nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo
- Tiếp tục triển khai các văn bản của Bộ Y tế, Tỉnh ủy, triển khai thực hiện văn bản số 1407/UBND-VXNV ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng chống dịch COVID -19 tỉnh, đảm bảo thực hiện công tác phòng, chống dịch theo đúng hướng dẫn, quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh COVID -19 trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo các điều kiện cho công tác khám chữa bệnh; phòng, chống dịch bệnh trong mùa lễ hội...
- Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục chủ động triển khai các hoạt động phòng chống các dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh Thủy đậu,Dại, Cúm mùa, Sởi/Rubella; đảm bảo công tác chẩn đoán, điều trị; giám sát, điều tra ca bệnh, ổ dịch bệnh khác tại địa phương.
- Đảm bảo công tác thống kê, báo cáo phòng chống dịch theo quy định.
Trên đây là báo cáo hoạt động phòng, chống dịch ngày 24/3/2023 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn./.
Trang thông tin Y tế Bắc Kạn
Cung cấp thông tin Y tế khu vực Phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại :(+84).2093.870.324
Địa chỉ: Tổ 4- phường Đức Xuân - tỉnh Thái Nguyên