Print trang này

KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số cải cách hành chính trong ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2022

Thứ năm, 25 Tháng 8 2022 00:00

Căn cứ Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số cải cách hành chính các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Thực hiện Kế hoạch số 109/KH-SYT ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn về Cải cách hành chính nhà nước năm 2022 của ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn.

Sở Y tế xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số cải cách hành chính trong ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2022, cụ thể như sau:

  1. I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
  2. 1. Mục đích

- Triển khai thực hiện trong ngành Y tế Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số cải cách hành chính các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

- Tạo sự chuyển biến để cải thiện chỉ số cải cách hành chính năm 2022 của ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn, phấn đấu đạt mức xếp loại “Xuất sắc”.

- Nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm, hành động của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc về cải cách hành chính nói chung và cải thiện chỉ số cải cách hành chính nói riêng.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả phục vụ của Ngành Y tế với người dân, doanh nghiệp.

  1. 2. Yêu cầu

- Đánh giá đúng thực trạng và khẩn trương có biện pháp hiệu quả để cải thiện chỉ số CCHC trong năm 2022.

- Các nhiệm vụ, mục tiêu, giải pháp đề ra phải khả thi, phù hợp quy định, hướng tới mục tiêu đạt điểm các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần theo Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

- Các văn bản, tài liệu kiểm chứng đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá đạt điểm theo quy định phải được cung cấp đúng hạn, đầy đủ, đúng yêu cầu.

- Những tiêu chí, tiêu chí thành phần giải trình đạt điểm phải khách quan, có cơ sở để thẩm định và công nhận đạt điểm.

  1. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Phân công chuẩn bị các nội dung đánh giá xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2022 của ngành Y tế cụ thể như sau:

TT Nội dung Phân công đơn vị chủ trì thực hiện Thời gian và yêu cầu
1 CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC
1.1 Kế hoạch CCHC năm 2022 Văn phòng Sở Ban hành trong tháng 01
1.2 Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ Văn phòng Sở

Đủ số lượng báo cáo theo quy định (gồm 04 báo cáo: 02 báo cáo quý, 01 báo cáo 6 tháng, 01 báo cáo năm).

Thời gian hoàn thành theo quy định của UBND tỉnh

Xác định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC

1.3 Công tác tuyên truyền CCHC Văn phòng Sở

- Thực hiện tuyên truyền CCHC trên Trang thông tin điện tử

- Thực hiện tuyên truyền CCHC trong các cuộc họp, sinh hoạt cơ quan

- Thực hiện tuyên truyền thêm các hình thức khác (tổ chức hội nghị tuyên truyền về CCHC; tọa đàm về CCHC; tổ chức cuộc thi tìm hiểu về CCHC; ...)

1.4 Sáng kiến trong thực hiện CCHC Nghiệp vụ Y Có sáng kiến mới trong thực hiện nhiệm vụ CCHC trong năm được áp dụng
1.5 Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND giao Các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc Hoàn thành các nhiệm vụ được giao trên hồ sơ công việc đúng thời hạn.
1.6 Tổ chức diễn đàn, đối thoại giữa lãnh đạo đơn vị với tổ chức, cá nhân Văn phòng Sở Có thực hiện
2 CẢI CÁCH THỂ CHẾ
2.1 Theo dõi thi hành pháp luật
2.1.1 Ban hành Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật Thanh tra Sở Ban hành Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật đúng thời hạn
2.1.2 Thực hiện các hoạt động về theo dõi thi hành pháp luật Thanh tra Sở Thực hiện đầy đủ 03 hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đúng quy định tại Điều 11, 12, 13 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành
2.1.3 Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật Thanh tra Sở Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật, các đơn vị xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 59/2012/NĐ-CP
2.1.4 Thực hiện công tác báo cáo theo dõi thi hành pháp luật Thanh tra Sở

- Thời gian báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

- Báo cáo đúng nội dung theo quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BTP ngày 14/12/2018 của Bộ Tư pháp

2.2. Thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật
2.2.1 Xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa VBQPPL Thanh tra Sở 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý
2.2.2 Gửi Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực đến Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định số 13/2019/QĐUBND của UBND tỉnh Thanh tra Sở Kịp thời, đúng quy định
2.3 Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị Thanh tra Sở Tất cả số văn bản hoàn thành việc xử lý
3 CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
3.1 Kiểm soát quy định TTHC
3.1.1 Ban hành các kế hoạch liên quan công tác kiểm soát TTHC Văn phòng Sở

Ban hành trước ngày 01 tháng 02 của năm kế hoạch

Triển khai đầy đủ các nhiệm vụ đúng thẩm quyền, quy định

3.1.2 Báo cáo công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử Văn phòng Sở Có 4 báo cáo một năm, đúng thời gian và nội dung theo quy định
3.2 Rà soát, đánh giá TTHC
3.2.1 Ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC Văn phòng Sở chậm nhất 15 ngày kể từ ngày UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
3.2.2 Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá TTHC Văn phòng Sở Báo cáo đúng thời gian theo quy định
3.2.3 Kết quả thực hiện rà soát, đánh giá TTHC trong năm Văn phòng Sở Có phương án đơn giản hóa, cải cách TTHC được UBND tỉnh thông qua, đạt tỷ lệ theo quy định
3.3 Công bố, công khai TTHC, hồ sơ TTHC Văn phòng Sở
3.3.1 Trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của đơn vị Văn phòng Sở Kịp thời, đầy đủ, đúng quy định
3.3.2 Nhập, đăng tải công khai TTHC vào cơ sở dữ liệu quốc gia sau khi công bố Văn phòng Sở Kịp thời, đầy đủ, đúng quy định
3.3.3 Trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố quy trình nội bộ giải quyết TTHC Văn phòng Sở chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định công bố danh mục TTHC được ban hành
3.3.4 Cập nhật hồ sơ TTHC trên phần mềm Một cửa điện tử Văn phòng Sở Đầy đủ, kịp thời
3.4 Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị
3.4.1 Công khai địa chỉ tiếp nhận, xử lý PAKN (Trên trang thông tin điện tử; ...) Văn phòng Sở Công khai đúng quy định
3.4.2 Thực hiện tiếp nhận và xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ngành theo quy định Văn phòng Sở 100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý
3.5 Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông Văn phòng Sở
3.5.1 Tỷ lệ TTHC đang đưa vào thực hiện cơ chế một cửa so với tổng số TTHC thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của đơn vị (bao gồm 03 cấp đối với các TTHC được quy định phải thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông) Văn phòng Sở 100% TTHC
3.5.2 Đánh giá chất lượng giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị Văn phòng Sở Báo cáo đúng quy định/điểm đánh giá từ tốt trở lên
3.6 Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC Văn phòng Sở
3.6.1 Tỷ lệ hồ sơ TTHC được giải quyết theo quy định (bao gồm cả hồ sơ hiển thị tại phần mềm một cửa điện tử) Văn phòng Sở 100% số hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn
3.6.2 Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC Văn phòng Sở Đầy đủ, đúng quy định
4 CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
4.1 Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy Phòng Tổ chức – Cán bộ
4.1.1 Sắp xếp các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Phòng Tổ chức – Cán bộ Đúng quy định
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc Phòng Tổ chức – Cán bộ Quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể
4.1.3 Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng và tương đương Phòng Tổ chức – Cán bộ Đúng quy định
4.2 Thực hiện các quy định về quản lý biên chế Phòng Tổ chức – Cán bộ
4.2.1 Về sử dụng biên chế Phòng Tổ chức – Cán bộ Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế công chức, viên chức được giao
4.2.2 Về tinh giản biên chế Phòng Tổ chức – Cán bộ Có công chức, viên chức tinh giản biên chế trong năm

5
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
5.1 Tỷ lệ công chức, viên chức bố trí theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt Phòng Tổ chức – Cán bộ Bố trí đúng 100%:
5.2 Thực hiện quy định về tuyển dụng, thăng hạng viên chức Phòng Tổ chức – Cán bộ
5.2.1 Thực hiện quy định về tuyển dụng, tiếp nhận viên chức theo thẩm quyền Phòng Tổ chức – Cán bộ Thực hiện đúng quy định
5.2.2 Thực hiện quy định về thăng hạng viên chức theo thẩm quyền Phòng Tổ chức – Cán bộ Thực hiện đúng quy định
5.3 Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo các phòng, ban và tương đương Phòng Tổ chức – Cán bộ Thực hiện bổ nhiệm đúng quy định
5.4 Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của cán bộ, công chức, viên chức Phòng Tổ chức – Cán bộ Trong năm không có cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên
6 CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
6.1 Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách Phòng Kế hoạch Tài chính
6.1.1 Thực hiện quy định về sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN Phòng Kế hoạch Tài chính Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá
6.1.2 Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách Phòng Kế hoạch Tài chính Từ 90% đến 100% số kiến nghị được thực hiện
6.1.3 Thực hiện công khai tài chính tại cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc “Thủ trưởng đơn vị dự toán thực hiện công khai đầy đủ những nội dung quy định tại Điều 3 Chương II Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ” Phòng Kế hoạch Tài chính 100% đơn vị trực thuộc thực hiện công khai đúng quy định
6.2 Xây dựng các quy chế quản lý, sử dụng tài chính công Phòng Kế hoạch Tài chính
6.2.1 Ban hành quy chế quản lý chi tiêu Phòng Kế hoạch Tài chính Đã ban hành quy chế
6.2.2 Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công Phòng Kế hoạch Tài chính Đã ban hành quy chế
6.4 Thực hiện cơ chế tự chủ kinh phí, tài chính Phòng Kế hoạch Tài chính
6.4.1 Số đơn vị sự nghiệp tiết kiệm kinh phí, tăng thu nhập cho viên chức và người lao động Phòng Kế hoạch Tài chính Đạt tỷ lệ 100%
6.4.2 Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp so với năm cuối giai đoạn tự chủ được giao liền kề Phòng Kế hoạch Tài chính Từ 10% trở lên
7 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
7.1 Thể chế số
7.1.1 Ban hành kế hoạch Chuyển đổi số/Chính quyền số Phòng Kế hoạch Tài chính Ban hành đúng thời gian, đầy đủ nội dung
7.1.2 Hoạt động của Ban chỉ đạo về Chuyển đổi số của đơn vị Phòng Kế hoạch Tài chính

Ban chỉ đạo do Thủ trưởng đơn vị làm trưởng ban và kịp thời kiện toàn theo chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc khi đơn vị có thay đổi

Ban chỉ đạo về Chuyển đổi số tổ chức các cuộc họp trong năm

Ban chỉ đạo về Chuyển đổi số có ban hành văn bản hoặc có các hoạt động kiểm tra, đánh giá tình hình Chuyển đổi số trong năm

7.2 Hạ tầng số và nhân lực Công nghệ thông tin (CNTT) Phòng Kế hoạch Tài chính

7.2.1

Cổng/Trang thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định Phòng Kế hoạch Tài chính Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
7.2.2 Cán bộ chuyên trách/kiêm nghiệm chuyên trách CNTT Phòng Kế hoạch Tài chính Có cán bộ chuyên trách, trình độ chuyên môn chuyên ngành CNTT từ cao đẳng trở lên
7.2.3 Cấp chứng thư số chuyên dùng cho tổ chức và các cá nhân lãnh đạo có quyền ký ban hành văn bản; cá nhân kế toán đơn vị. Phòng Kế hoạch Tài chính Cấp đủ, đạt tỷ lệ 100%
7.3 Phát triển nền tảng số và hệ thống số Phòng Kế hoạch Tài chính
7.3.1 Có triển khai các hệ thống thông tin/Cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành Phòng Kế hoạch Tài chính Có triển khai
7.3.2 Có CSDL kết nối, đồng bộ với CSDL của cấp Bộ Phòng Kế hoạch Tài chính Đã triển khai đúng quy định, theo hướng dẫn của bộ, ngành TW

7.4
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ giữa các cơ quan nhà nước
7.4.1 Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ đơn giản hoá TTHC Văn phòng Sở Có TTHC được thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu
7.4.2 Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng (gồm hồ sơ xử lý văn bản và hồ sơ giải quyết TTHC) Văn phòng Sở Đạt tỷ lệ từ 80% trở lên
7.4.3 Thực hiện chế độ báo cáo tại Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh Văn phòng Sở Thực hiện đầy đủ, đúng thời gian quy định

7.5
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức
7.5.1 Sử dụng hệ thống một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông Văn phòng Sở Duy trì sử dụng ổn định, đầy đủ chức năng, cập nhật 100% hồ sơ TTHC phát sinh của đơn vị vào phần mềm
7.5.2 Tỷ lệ TTHC đủ điều kiện được cung cấp DVCTT mức độ 4 hoặc toàn trình Văn phòng Sở Đạt 100%
7.5.3 Tỷ lệ DVCTT được điền sẵn thông tin Văn phòng Sở Đạt 100%
7.5.4 Tỷ lệ TTHC có phát sinh hồ sơ trực tuyến Văn phòng Sở Đạt tỷ lệ chỉ tiêu giao tại Kế hoạch 439/KH-UBND ngày 13/7/2022
7.5.5 Tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến Văn phòng Sở Đạt tỷ lệ chỉ tiêu giao tại Kế hoạch 439/KH-UBND ngày 13/7/2022

7.5.6

Tỷ lệ TTHC triển khai thanh toán trực tuyến trên tổng số TTHC có thanh toán phí, lệ phí Văn phòng Sở Đạt 100%
7.5.7 Rà soát tỷ lệ TTHC đủ điều kiện được cung cấp DVCTT mức độ 4 hoặc toàn trình đối với TTHC thuộc lĩnh vực ngành quản lý tại cấp huyện, cấp xã Văn phòng Sở Đạt 100%

1. Các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc căn cứ nhiệm vụ được phân công tại phần II, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện các nội dung theo mục tiêu đã được xác định trong việc triển khai thực hiện bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số cải cách hành chính trong ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2022.

Trên đây là kế hoạch triển khai thực hiện bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số cải cách hành chính trong ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2022. Giám đốc Sở Y tế yêu cầu các đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện.

Sửa lần cuối vào Thứ năm, 03 Tháng 11 2022 08:48
Đánh giá mục này
(0 bỏ phiếu)
Đọc 423 lượt xem
Đăng nhập để gửi bài bình luận